Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Đặt và giao hàng tận nơi: 0909 34 99 88 - Gạo có thuế 5%
Giá lúa gạo hôm nay ngày 01/8/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ít biến động khi thị trường duy trì trạng thái ổn định. Giao dịch lúa, gạo trong nước diễn ra khá chậm, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục đi ngang. Đáng chú ý, tại thị trường bán lẻ, gạo thơm Jasmine tăng khoảng 2.000 đồng/kg so với giữa tuần.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.400 – 6.500 | - | 5.400 – 6.500 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.000 – 7.100 | - | 6.000 – 7.100 |
|
Lúa OM 5451 |
5.400 - 6.900 | - | 5.400 - 6.900 |
|
Lúa OM 380 |
5.200 – 5.400 | - | 5.200 – 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.200 – 7.100 | - | 6.200 - 7.100 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Bảng giá lúa hôm nay 01/07 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Thị trường lúa hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long chưa ghi nhận biến động đáng kể về giá. Nguồn cung lúa Hè Thu không nhiều, trong khi nông dân vẫn duy trì tâm lý neo giá khiến hoạt động thu mua diễn ra khá chậm.
Giao dịch trên thị trường nhìn chung trầm lắng, thương lái mua cầm chừng và chỉ lựa chọn những lô lúa đạt chất lượng tốt. Mặt bằng giá lúa vẫn được giữ ổn định so với các phiên trước.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 5.400 - 6.500 đồng/kg;
Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg;
Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 5.400 - 6.900 đồng/kg;
Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 7.100 đồng/kg;
Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.000 - 7.100 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
Thị trường gạo trong nước hôm nay tiếp tục ổn định. Giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hầu hết giữ nguyên so với phiên trước, ngoại trừ gạo nguyên liệu IR 504 tăng nhẹ. Hoạt động mua bán tại các kho diễn ra chậm nhưng nguồn hàng về đều hơn, giúp thị trường duy trì trạng thái cân bằng.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 12.000 - 13.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 20.500 | + 2.000 | 11.000 - 18.500 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 01/08 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang cùng Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu trong ngày nhìn chung ổn định.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555, dao động ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng, dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo thành phẩm IR 504 dao động ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Đối với nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám tiếp tục duy trì mức giá ổn định, cho thấy cung - cầu trên thị trường chưa có nhiều thay đổi.
Tấm thơm dao động 8.550 - 8.700 đồng/kg.
Cám khô dao động 7.750 - 8.000 đồng/kg
Ở hệ thống chợ dân sinh, gạo thơm Jasmine là mặt hàng có biến động đáng chú ý khi tăng khoảng 2.000 đồng/kg so với giữa tuần, hiện dao động 13.000 - 20.500 đồng/kg.
Gạo thơm Jasmine tăng 2,000 đồng, dao động ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg;
Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg;
Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg;
Gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg;
Gạo thơm Đài Loan ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg;
Gạo thường dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg;
Gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục giữ ổn định so với phiên trước.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA):
Trong khi đó, trên thị trường châu Á, giá gạo của các nước xuất khẩu lớn cũng ít biến động. Gạo 5% tấm của Thái Lan hiện dao động 455 - 459 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 382 - 386 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được giao dịch quanh 363 - 367 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm dao động 290 - 294 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 1/8 duy trì trạng thái ổn định cả ở trong nước lẫn xuất khẩu. Giao dịch tại Đồng bằng sông Cửu Long vẫn diễn ra chậm do nguồn cung chưa dồi dào và tâm lý giữ giá của nông dân, trong khi giá gạo bán lẻ nổi bật với sự tăng giá của gạo thơm Jasmine.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz