Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 27/07/2024: Giá lúa tăng từ 100 đồng/kg

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 27/07/2024 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với gạo. Giá lúa tăng từ 100 đồng/kg.Thị trường gạo giá tăng nhẹ.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 27/07

Giống Lúa

Giá Mua

(VNĐ/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua

(VNĐ/kg)

Lúa IR 504

6.800 - 7.000 - 6.700 - 6.900

Lúa Đài Thơm 8

7.000 - 7.300

-

6.800 - 7.000

Lúa OM 5451

6.900 - 7.100

+100

6.900 - 7.000

Lúa OM 18

7.200 - 7.300

-

6.900 - 7.100

Lúa OM 380

7.000 - 7.200 - 7.000 - 7.200

Lúa Nàng Hoa 9

7.600 - 7.700

-

7.600 - 7.700

Lúa Nhật

7.800 - 8.000

-

7.800 - 8.000

 

Hôm nay, thị trường lúa ghi nhận nhu cầu hỏi mua lúa Đài Thơm 8 Đông Xuân vẫn khá cao, trong khi nguồn cung còn hạn chế. Các thương lái duy trì hàng không bán, tạo ra sự ổn định trong giá cả.

Lúa IR 50404: Mức giá dao động từ 6.800 - 7.000 đồng/kg, không thay đổi nhiều so với ngày trước.

Lúa Đài Thơm 8: Được giao dịch trong khoảng giá 7.000 - 7.300 đồng/kg, vẫn giữ vững mức giá cũ.

Lúa OM 5451: Tăng nhẹ 100 đồng/kg, hiện ở mức 6.900 - 7.100 đồng/kg.

Lúa OM 18: Duy trì mức giá 7.200 - 7.300 đồng/kg.

Lúa OM 380: Ổn định trong khoảng 6.800 - 7.000 đồng/kg.

Lúa Nhật: Giữ giá ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg.

Lúa Nàng Hoa 9: Giá dao động từ 6.900 - 7.000 đồng/kg.

Lúa Nàng Nhen (khô): Vẫn ở mức giá cao, 20.000 đồng/kg.

 

 

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 27/07

   

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ

(đồng/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

-  Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

- Gạo thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

- Gạo Nàng Nhen

30.000

-

30.000

- Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 21.000

-

20.000 - 21.000

- Gạo thơm Jasmine

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

- Gạo Hương Lài

20.000

-

20.000

- Gạo trắng thông dụng

18.000

-

18.000

- Gạo Nàng Hoa

20.000

-

20.000

- Gạo Sóc thường

18.000 - 19.000

-

18.000 - 19.000

- Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

- Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

  - Gạo Nhật

22.000

-

23.000

- Gạo nguyên liệu IR 504

10.700 - 10.800 - 10.700 - 10.800

Bảng giá lúa gạo hôm nay 27/07 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Giá gạo trên thị trường hôm nay nhìn chung không có biến động lớn, duy trì ổn định.

Gạo nguyên liệu và thành phẩm IR 504 ngày 27/07

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang:

Gạo nguyên liệu IR 504: Giữ mức giá từ 10.700 - 10.800 đồng/kg.

Gạo thành phẩm IR 504: Ổn định ở mức 12.500 - 12.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 27/07

Giá phụ phẩm không có sự thay đổi:

Tấm IR 504: Ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg.

Cám khô: Giá dao động từ 7.100 - 7.250 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 27/07

Giá gạo tại các chợ lẻ không có sự điều chỉnh, với các mức giá như sau:

Gạo Nàng Nhen: Giá cao nhất, 30.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine: 18.000 - 20.000 đồng/kg.

Gạo Nàng Hoa: 20.000 đồng/kg.

Gạo tẻ thường: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Thơm Thái hạt dài: 20.000 - 21.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài: 20.000 đồng/kg.

Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg.

Gạo trắng thông dụng: 17.000 đồng/kg.

Gạo Sóc thường: 18.500 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg.

Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 27/07

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp An Giang (tươi)

-

-

Nếp Long An (tươi)

7.400 - 7.600

-

Nếp Long An (khô)

9.000 - 9.200 -

Nếp An Giang (khô)

-

-

 

Thị trường nếp hôm nay ghi nhận sự ổn định và một số điều chỉnh nhỏ về giá:

Nếp Long An (khô): Giá dao động từ 7.000 - 7.900 đồng/kg.

Nếp IR 4625 (tươi): Mức giá từ 7.300 - 7.400 đồng/kg.

Nếp Long An (tươi): Ổn định trong khoảng 7.400 - 7.600 đồng/kg.

Nếp CK 2003 (tươi): Giảm nhẹ 100 đồng/kg, dao động từ 7.000 - 7.200 đồng/kg.

 

Có thể bạn quan tâm:

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 27/07

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam vẫn duy trì ổn định, với một số mặt hàng ghi nhận sự giảm nhẹ: Gạo 100% tấm: Giá duy trì ở mức 448 USD/tấn. Gạo tiêu chuẩn 5% tấm: Không thay đổi, ở mức 559 USD/tấn. Gạo 25% tấm: Được ghi nhận ở mức 535 USD/tấn, giảm nhẹ 2 USD.

Thị trường xuất khẩu gạo dự kiến sẽ phục hồi trong thời gian tới, nhờ nhu cầu tăng cao từ các thị trường truyền thống. Với nguồn cung dồi dào từ vụ hè thu, dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng, duy trì đà phát triển tích cực cho đến cuối năm. Trong 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 4,5 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch gần 3 tỷ USD, tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái.

Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây

Nguồn: Cổng thông tin Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang

Bài viết khác

Giá lúa gạo hôm nay 21/02/2025: Thị trường trong nước tăng giảm 100 đồng/kg

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 21/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long thị trường trong nước biến động nhẹ, một số mặt hàng lúa và gạo tăng giảm trái chiều so với ngày hôm qua. Lượng về lai rai, giao dịch mua bán còn chậm. Thị trường trong nước đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay 20/02/2025: Giá gạo nguyên liệu tiếp đà giảm

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 20/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều biến động với giá lúa, giá gạo tiếp đà giảm, tuy nhiên giao dịch mua bán vẫn còn chậm, lượng về lai rai. Thị trường xuất khẩu hôm nay giảm nhẹ so với đầu tuần

Giá lúa gạo hôm nay 19/02/2025: Lúa gạo tăng giảm trái chiều không đồng đều

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 19/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có sự dao động trái chiều giữa giá lúa và giá gạo. Giá lúa tăng trong khi giá gạo điều chỉnh giảm. Thị trường vẫn duy trì mua bán châm, chưa khởi sắc

Giá lúa gạo hôm nay 18/02/2025: Giá gạo đảo chiều tăng từ 50 - 100 đồng/kg

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 18/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với một vài loại gạo nguyên liệu. Lúa vững giá, lượng có lai rai, giao dịch còn yếu. Thị trường xuất khẩu bình ổn

Giá lúa gạo hôm nay 17/02/2025: thị trường trong nước không biến động nhiều

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 17/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có quá nhiều biến động với giá, lượng về ít, giao dịch mua bán chậm. Giá gạo bình ổn, đi ngang, chưa có thay đổi, lượng về cũng còn ít như lúa

Giá lúa gạo hôm nay 16/02/2025: Giá lúa tươi chững giá vào ngày cuối tuần

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 16/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều biến động, giá lúa gạo trong nước tương đối bình ổn, lượng gạo về lai rai, tuy nhiên giao dịch mua bán vẫn còn yếu, chưa khởi sắc

Giá lúa gạo hôm nay 15/02/2025: Giá lúa tươi đảo chiều giảm nhẹ 100 đồng/kg

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 15/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có điều chỉnh giảm nhẹ với giá lúa tươi, ghi nhận nhiều nơi lượng về khá, giao dịch mua bán ổn. Giá gạo bình ổn nhưng giao dịch mua bán vẫn còn chậm

Giá lúa gạo hôm nay 14/02/2025: Thị trường lúa gạo trong nước đi ngang

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 14/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động mới với thị trường trong nước. Với mặt hàng lúa, nông dân chào bán với lượng khá, giao dịch mua bán lai rai. Giá gạo các loại đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay 13/02/2025: Giá lúa tươi trong nước có biến động nhẹ

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 13/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh biến động nhẹ với mặt hàng lúa gạo trong nước, giao dịch mua bán còn chậm, lượng về ít. Giá gạo xuất khẩu cũng có dao động về giá

Giá lúa gạo hôm nay 12/02/2025: Giá lúa OM 5451 tăng 100 đồng/kg

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 12/02/2025 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có quá nhiều biến động, giá tương đối bình ổn, riêng lúa có sự thay đổi nhẹ với lúa OM 5451. Lượng các lại về ít, giao dịch cầm chừng. Thị trường xuất khẩu neo ở mức thấp