Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Đặt và giao hàng tận nơi: 0909 34 99 88 - Gạo có thuế 5%
Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/8/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận IR 50404 tăng 200 đồng/kg, trong khi OM 5451 giảm 100 đồng/kg. Gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 giảm nhẹ; giá bán lẻ, nếp và gạo xuất khẩu nhìn chung ổn định.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
6.400 - 6.500 | +200 | 6.200 - 6.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.900 - 7.000 | - | 6.900 - 7.000 |
|
Lúa OM 5451 |
6.600 - 6.700 | -100 | 6.700 - 6.800 |
|
Lúa OM 380 |
7.500 - 7.600 | - | 7.500 - 7.600 |
|
Lúa OM 18 |
6.800 - 7.000 | - | 6.800 - 7.000 |
|
Lúa 4218 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
Bảng giá lúa hôm nay 21/08 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Thị trường lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long diễn biến phân hóa. IR 50404 tăng giá, trong khi OM 5451 giảm; các giống lúa thơm như Đài Thơm 8 và OM 18 tiếp tục giữ giá.
Giao dịch tại nhiều địa phương vẫn chậm. Đồng Tháp ghi nhận nhu cầu mua lúa mới yếu, một số thương lái tạm ngưng mua; tại An Giang, lượng bạn hàng hỏi mua chưa nhiều. Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh cũng có giao dịch yếu, giá tương đối ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
2. Giá gạo hôm nay ngày 21/08
Giá gạo nguyên liệu ngày 21/08 giảm nhẹ ở IR 504 và CL 555, trong khi các chủng loại còn lại giữ giá. Hoạt động mua nguyên liệu chưa cải thiện đồng đều, chủ yếu phục vụ nhu cầu thực tế của các nhà máy.
Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm giảm 50 đồng/kg xuống 8.700–8.800 đồng/kg. Cám dao động 7.350–7.550 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
18.000 |
- |
18.000 |
|
Gạo thường |
13.500 - 14.500 |
- | 13.500 - 14.500 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.500 - 17.500 | - | 16.500 - 17.500 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
14.000 - 15.000 |
- |
14.000 - 15.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
21.000 |
- |
21.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 21/08 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Giá phụ phẩm cho điều chỉnh nhẹ với hôm qua, chưa tác động đáng kể đến xu hướng chung:
Tại các chợ lẻ, phần lớn mặt hàng giữ giá. Các mức phổ biến được ghi nhận như sau:
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục đi ngang; mặt bằng chào bán của Thái Lan cao hơn Ấn Độ ở các nhóm 5% và 100% tấm.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 21/8/2026 diễn biến trái chiều ở một số giống lúa tươi. Gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 giảm nhẹ, trong khi giá gạo bán lẻ, nếp và gạo xuất khẩu nhìn chung giữ ổn định.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz