Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 13/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, ít biến động. Giao dịch mua bán diễn ra chậm, nguồn lúa Đông Xuân mới xuất hiện rải rác tại một số địa phương. Giá lúa, gạo nguyên liệu, gạo bán lẻ và phụ phẩm nhìn chung giữ mức vững, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trong giai đoạn giữa vụ.

Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 13/1
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.500 - 5.600 | - | 5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa OM 5451 |
5.800 - 6.000 | - | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa OM 34 |
5.200 - 5.400 | - | 5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 13/1, giá lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không ghi nhận biến động đáng kể. Nguồn lúa Đông Xuân bắt đầu chào bán nhưng sản lượng chưa nhiều, chưa tạo áp lực giảm giá. Trong khi đó, nhu cầu thu mua từ thương lái và doanh nghiệp vẫn ở mức thấp, khiến thị trường lúa vận hành theo xu hướng ổn định, giao dịch cầm chừng.
Diễn biến địa phương:
-
Nguồn lúa Đông Xuân xuất hiện rải rác, chưa vào cao điểm thu hoạch
-
Thương lái mua chọn lọc, ưu tiên lúa đẹp, độ ẩm thấp
-
Nông dân chủ yếu bán nhỏ lẻ, chưa đẩy mạnh xả hàng
-
Giá lúa tại ruộng giữ ổn định so với những ngày trước đó
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg.
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg.
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg.
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg.
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 13/1
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Thị trường gạo trong nước ngày 13/1 tiếp tục đi ngang. Mặc dù giao dịch chưa sôi động, mặt bằng giá gạo vẫn giữ ở mức ổn định nhờ nguồn cung chưa tăng mạnh. Các dòng gạo thơm và gạo chất lượng cao tiếp tục duy trì mức giá tốt, cho thấy nhu cầu tiêu thụ dài hạn vẫn được thị trường kỳ vọng.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
Hoạt động mua bán tại các kho, nhà máy diễn ra chậm
-
Doanh nghiệp chủ yếu thu mua theo đơn hàng đã ký
-
Gạo các loại không ghi nhận biến động mới về giá
-
Tại An Giang, số lượng kho mua vào hạn chế, thị trường trầm lắng
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 13/1
Gạo nguyên liệu và thành phẩm:
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.600 – 7.750 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.800 – 8.900 đồng/kg
-
Gạo OM 5451: 8.150 – 8.300 đồng/kg
-
Gạo Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg
-
Gạo OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg
-
Gạo OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 13/1
Thị trường bán lẻ:
-
Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 11.500 – 12.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: ~21.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Đài Loan: ~20.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
-
Gạo trắng phổ thông: ~16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: ~20.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: ~22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 13/1
-
Tấm: 7.600 – 7.700 đồng/kg
-
Cám: 10.000 – 11.000 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 13/1
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (kh) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Giá nếp trong ngày 13/1 tiếp tục duy trì ổn định. Thị trường nếp chưa bước vào giai đoạn cao điểm tiêu thụ, trong khi nguồn cung vẫn được kiểm soát tốt. Hoạt động mua bán chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa, giá nếp hiện chưa có dấu hiệu biến động mạnh trong ngắn hạn.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 13/1
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam duy trì ở mức ổn định, chưa xuất hiện biến động mới. Điều này phản ánh sự cân bằng tương đối giữa nguồn cung và nhu cầu quốc tế trong giai đoạn đầu năm.
- Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn
Việc giá xuất khẩu không biến động cho thấy các doanh nghiệp đang ưu tiên giữ giá, chờ tín hiệu rõ ràng hơn từ nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 13/1/2026 đang trong giai đoạn chững lại. Nguồn lúa Đông Xuân mới xuất hiện rải rác, trong khi giao dịch mua bán diễn ra chậm khiến giá duy trì ổn định. Diễn biến này cho thấy thị trường đang chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu trong thời gian tới, đặc biệt khi bước vào giai đoạn cận Tết Nguyên đán.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế Và Đô Thị





