Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 10/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi nguồn lúa Đông Xuân bắt đầu được chào bán nhiều hơn, tuy nhiên hoạt động mua bán vẫn diễn ra chậm. Giá lúa, gạo và phụ phẩm nhìn chung không có biến động lớn, phản ánh tâm lý thận trọng của cả nông dân lẫn doanh nghiệp thu mua.

Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 10/1
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.500 - 5.600 | - | 5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa OM 5451 |
5.800 - 6.000 | - | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa OM 34 |
5.200 - 5.400 | - | 5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 10/01, giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang so với những phiên trước. Dù lượng lúa Đông Xuân bắt đầu xuất hiện rải rác trên thị trường, nhưng do các kho và thương lái chưa đẩy mạnh thu mua, giá lúa chưa có động lực tăng. Nhìn chung, thị trường đang ở giai đoạn “thăm dò”, chờ tín hiệu rõ ràng hơn từ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.
Diễn biến địa phương:
-
Cà Mau: Lúa thơm bị trả giá thấp hơn, riêng lúa ST giữ giá ổn định
-
Cần Thơ: Nguồn lúa Đông Xuân chào bán khá tại Đồng Phú Long, Trần Đề, nhưng giao dịch chậm
-
An Giang: Mua bán nhỏ giọt, giá lúa ít biến động
-
Đồng Tháp – Vĩnh Long – Tây Ninh: Giao dịch hạn chế, thị trường trầm lắng, giá giữ vững
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg.
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg.
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg.
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg.
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 10/1
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Thị trường gạo ngày 10/01 không ghi nhận biến động đáng chú ý. Các dòng gạo nguyên liệu xuất khẩu và gạo thành phẩm tiếp tục duy trì mặt bằng giá cũ. Nguồn gạo về kho không nhiều, trong khi nhu cầu thu mua vẫn ở mức thấp, khiến giá gạo chưa có sự bứt phá trong ngắn hạn.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Lượng gạo về kho ít, giao dịch chậm, giá ổn định
-
Sa Đéc (Đồng Tháp): Nguồn hàng hạn chế, giá gạo không thay đổi
-
An Cư (Đồng Tháp): Nhu cầu yếu, giao dịch cầm chừng
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 10/1
Gạo nguyên liệu và thành phẩm:
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.600 – 7.800 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.800 – 8.900 đồng/kg
-
Gạo OM 5451: 8.150 – 8.300 đồng/kg
-
Gạo Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg
-
Gạo OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg
-
Gạo OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 10/1
Thị trường bán lẻ:
-
Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 11.500 – 12.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: ~21.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Đài Loan: ~20.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
-
Gạo trắng phổ thông: ~16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: ~20.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: ~22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 10/1
-
Tấm: 7.600 – 7.700 đồng/kg
-
Cám: 10.000 – 11.000 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 10/1
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (kh) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Giá nếp trong ngày 10/01 tiếp tục duy trì ổn định, không xuất hiện biến động mới. Thị trường nếp hiện vẫn chịu tác động từ nhu cầu tiêu thụ chậm, trong khi nguồn cung chưa có sự gia tăng đáng kể, khiến giá giữ ở mức cân bằng.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 10/1
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục đứng yên:
- Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn
Thị trường lúa gạo ngày 10/01/2026 cho thấy bức tranh tương đối ổn định trong giai đoạn đầu vụ Đông Xuân. Dù nguồn lúa bắt đầu ra thị trường nhiều hơn, song giao dịch mua bán vẫn diễn ra chậm, khiến giá lúa và gạo tiếp tục đi ngang. Trong ngắn hạn, thị trường nhiều khả năng sẽ duy trì trạng thái ổn định, chờ tín hiệu rõ nét hơn từ nhu cầu thu mua và diễn biến xuất khẩu.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế Và Đô Thị





