Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 06/05/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa, trong khi giá gạo – đặc biệt là gạo nguyên liệu xuất khẩu – ghi nhận xu hướng tăng tích cực. Nguồn cung giảm dần vào cuối vụ đang tạo ra những biến động đáng chú ý trong cán cân cung cầu.
(1).png)
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 06/05
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 – 5.500 | - | 5.200 – 5.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
5.500 – 5.700 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa OM 5451 |
5.400 – 5.500 | - | 5.400 – 5.500 |
|
Lúa OM 34 |
5.100 – 5.200 | - | 5.100 – 5.200 |
|
Lúa OM 18 |
5.600 – 5.800 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 06/05, thị trường lúa tươi nhìn chung không có nhiều biến động mạnh. Mức giá duy trì ổn định do hoạt động thu mua chậm lại, trong khi nguồn cung đang dần cạn khi bước vào giai đoạn cuối vụ. Điều này khiến giao dịch trở nên dè dặt, cả người bán và thương lái đều có xu hướng quan sát thị trường thay vì mua bán ồ ạt.
Diễn biến địa phương:
- Tại An Giang và Cần Thơ: lượng lúa tươi còn lại không nhiều, chủ yếu là lúa tồn cuối vụ
- Đồng Tháp, Vĩnh Long: giao dịch trầm lắng, ít phát sinh đơn mua lớn
- Cà Mau, Tây Ninh: nguồn cung giảm rõ rệt, thị trường gần như “đứng giá”
- Một số kho bắt đầu chuyển hướng sang tìm mua lúa khô chất lượng cao như Đài Thơm 8, Japonica
- Lúa OM 18 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg
- Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg
- Lúa OM 5451 (tươi): 5.600 – 5.700 đồng/kg
- Lúa IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg
- Lúa OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 06/05
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
16.000 |
- | 16.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 14.000 | - | 13.000 - 14.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Trái ngược với lúa, giá gạo trong ngày 06/05 có dấu hiệu tăng nhẹ, đặc biệt ở nhóm gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu đến từ nhu cầu quốc tế cải thiện, trong khi nguồn cung nội địa giảm dần. Đây là tín hiệu tích cực cho ngành gạo trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu đang gia tăng.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
- Các kho thu mua tăng cường hỏi hàng gạo nguyên liệu
- Giao dịch diễn ra chậm nhưng giá có xu hướng nhích lên
- Nguồn hàng từ nông dân không còn dồi dào
- Doanh nghiệp ưu tiên gom hàng chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 06/05
- Gạo nguyên liệu IR 504: 8.600 – 8.700 đồng/kg (tăng nhẹ)
- Gạo thành phẩm IR 504: khoảng 10.750 – 10.900 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu CL 555: 9.000 – 9.200 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Sóc Thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 06/05
- Gạo Nàng Nhen: khoảng 28.000 đồng/kg (cao nhất thị trường)
- Gạo Hương Lài: khoảng 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: khoảng 21.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: khoảng 20.000 đồng/kg
- Gạo Nhật: khoảng 22.000 đồng/kg
- Gạo trắng thông dụng: khoảng 16.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
- Gạo Sóc Thái: khoảng 20.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 06/05
- Tấm gạo: dao động tùy chất lượng và khu vực
- Cám gạo: giữ mức ổn định, ít biến động
- Trấu: nguồn cung dồi dào, giá thấp
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 06/05
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp Khô | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
- Nếp IR 4625 (tươi): 7.300 – 7.500 đồng/kg
- Nếp khô: 9.500 – 9.700 đồng/kg
- Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg
-
Nhìn chung, phân khúc nếp không có nhiều biến động, thị trường duy trì ổn định do nhu cầu tiêu thụ không tăng đột biến.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 06/05
- Gạo Jasmine: 496 – 500 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 490 – 500 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 335 – 339 USD/tấn
-
Gạo Việt Nam vẫn duy trì mức giá cạnh tranh và thuộc nhóm cao trên thị trường quốc tế, đặc biệt ở phân khúc gạo thơm.
So sánh quốc tế:
- Thái Lan (5% tấm): 390 – 394 USD/tấn
- Thái Lan (100% tấm): 369 – 373 USD/tấn
- Ấn Độ (5% tấm): 349 – 353 USD/tấn
- Ấn Độ (100% tấm): 282 – 286 USD/tấn
Thị trường lúa gạo ngày 06/05/2026 phản ánh rõ nét giai đoạn cuối vụ: lúa tươi khan hiếm nhưng giá chưa bứt phá do sức mua yếu, trong khi gạo – đặc biệt là gạo xuất khẩu – lại có xu hướng tăng nhờ nhu cầu quốc tế.
Xu hướng sắp tới:
- Giá lúa có thể giữ ổn định hoặc tăng nhẹ nếu nguồn cung tiếp tục giảm
- Giá gạo nhiều khả năng tiếp tục đi lên, nhất là ở phân khúc chất lượng cao
- Doanh nghiệp xuất khẩu sẽ đóng vai trò chính trong việc dẫn dắt thị trường
Đây là thời điểm quan trọng để nông dân và thương lái cân nhắc chiến lược bán hàng, tối ưu lợi nhuận trong bối cảnh thị trường đang chuyển dịch.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam





