Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 25/4/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Long tiếp tục ghi nhận xu hướng trầm lắng. Giá lúa tươi có điều chỉnh giảm ở một số giống chủ lực, trong khi giá gạo duy trì ổn định. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, phản ánh tâm lý thận trọng từ cả nông dân lẫn thương lái.

Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 25/04
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 – 5.500 | - | 5.200 – 5.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
5.500 – 5.700 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa OM 5451 |
5.400 – 5.500 | - | 5.400 – 5.500 |
|
Lúa OM 34 |
5.100 – 5.200 | - | 5.100 – 5.200 |
|
Lúa OM 18 |
5.600 – 5.800 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 25/4, thị trường lúa tươi cho thấy xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ ở một số giống phổ biến như OM 18, OM 5451 và IR 50404. Nguyên nhân chủ yếu đến từ nhu cầu thu mua chưa phục hồi rõ rệt, trong khi nguồn cung tuy không dồi dào nhưng vẫn đủ đáp ứng. Điều này khiến giá lúa khó giữ được đà ổn định như các ngày trước. Nhìn chung, thị trường đang trong trạng thái “giằng co nhẹ”, chưa xuất hiện tín hiệu tăng trưởng mạnh.
Diễn biến địa phương:
- An Giang: Nhu cầu thu mua yếu, thương lái hoạt động cầm chừng, giá biến động nhẹ.
- Cần Thơ: Giao dịch diễn ra chậm, thị trường giữ mức giá ổn định.
- Tây Ninh: Nguồn cung chưa thu hoạch còn ít, nông dân có xu hướng giữ giá cao, lượng giao dịch thấp.
- Cà Mau: Thị trường trầm lắng, giá ít biến động.
- Đồng Tháp: Hoạt động mua bán chậm, chưa có lực đẩy giá.
- Vĩnh Long: Giao dịch yếu, thị trường duy trì trạng thái ổn định.
- Lúa OM 18 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg (giảm nhẹ)
- Lúa OM 5451 (tươi): 5.600 – 5.700 đồng/kg (giảm đáng kể)
- Lúa IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg (giảm nhẹ)
- Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg (ổn định)
- Lúa OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg (đi ngang)
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 25/04
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 11.000 - 12.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Trái ngược với lúa tươi, giá gạo trong ngày 25/4 duy trì trạng thái ổn định. Thị trường không ghi nhận biến động lớn do lực cầu chưa tăng mạnh. Các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn giữ mức giá chào bán tương đối ổn định, trong khi thị trường nội địa không có sự thay đổi đáng kể về sức mua.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
- Các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận giao dịch gạo ở mức trung bình thấp.
- Nguồn cung gạo ổn định, không xảy ra tình trạng khan hàng.
- Giá cả ít biến động do thị trường thiếu yếu tố kích thích tăng trưởng.
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 25/04
- Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.300 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu CL 555: 8.400 – 8.500 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 – 8.900 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.650 – 8.750 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo thành phẩm IR 504: khoảng 10.700 – 10.900 đồng/kg (tăng nhẹ)
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 25/04
- Gạo Nàng Nhen: khoảng 28.000 đồng/kg
- Gạo Hương Lài: khoảng 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: khoảng 21.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: khoảng 20.000 đồng/kg
- Gạo trắng thường: khoảng 16.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
- Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
- Gạo Sóc Thái: khoảng 20.000 đồng/kg
- Gạo Nhật: khoảng 22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 25/04
- Tấm và cám gạo duy trì mức giá ổn định do nhu cầu chế biến thức ăn chăn nuôi không biến động mạnh.
- Nguồn cung phụ phẩm dồi dào, chưa có dấu hiệu tăng giá.
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 25/04
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 5.800 - 6.000 |
- |
| Nếp Long An | 8.500 - 9.000 |
- |
|
Nếp An Giang |
8.800 - 9.200 | - |
-
Thị trường nếp trong ngày không ghi nhận biến động đáng kể. Giá nếp tiếp tục duy trì ở mức ổn định do nhu cầu tiêu thụ chưa có sự đột phá. Các giao dịch diễn ra chậm, chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 25/04
- Gạo Jasmine: 486 – 490 USD/tấn
- Gạo thơm 5% tấm: 490 – 500 USD/tấn
-
So sánh quốc tế:
- Thái Lan:
- Gạo 5% tấm: 388 – 392 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 369 – 373 USD/tấn
- Ấn Độ:
- Gạo 5% tấm: 346 – 350 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 283 – 287 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 336 – 340 USD/tấn
Ngày 25/4/2026, thị trường lúa gạo tiếp tục phản ánh trạng thái ổn định nhưng thiếu động lực tăng trưởng. Giá lúa tươi có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu thu mua yếu, trong khi giá gạo giữ vững nhờ nguồn cung ổn định và thị trường xuất khẩu không biến động lớn. Giao dịch toàn thị trường diễn ra chậm, cho thấy tâm lý thận trọng vẫn đang chi phối. Trong ngắn hạn, giá lúa gạo nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp nếu chưa xuất hiện yếu tố thúc đẩy mới từ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam





