Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Giá cà phê hôm nay 15/07/2026 tại khu vực Tây Nguyên ghi nhận phiên tăng đồng loạt 1.200 đồng/kg tại các địa phương trọng điểm. Giá trung bình toàn vùng đạt 97.200 đồng/kg, cho thấy thị trường nội địa đã nhanh chóng phục hồi sau phiên điều chỉnh trước đó. Đắk Nông hiện là địa phương có mức giá cao nhất, đạt 97.300 đồng/kg.
.jpg)
Giá cà phê nội địa hôm nay 15/07
Giá cà phê hôm nay 15/07/2026 tại khu vực Tây Nguyên ghi nhận phiên tăng đồng loạt 1.200 đồng/kg tại các địa phương trọng điểm. Giá trung bình toàn vùng đạt 97.200 đồng/kg, cho thấy thị trường nội địa đã nhanh chóng phục hồi sau phiên điều chỉnh trước đó. Đắk Nông hiện là địa phương có mức giá cao nhất, đạt 97.300 đồng/kgThị trường cà phê trong nước sáng 15/07 ghi nhận sắc xanh bao phủ toàn bộ các tỉnh trọng điểm. Giá thu mua đồng loạt tăng 1.200 đồng/kg, đưa mặt bằng cà phê tại khu vực Tây Nguyên lên khoảng 96.700 – 97.300 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Lắk tăng 1.200 đồng/kg, đạt 97.200 đồng/kg. Lâm Đồng cũng tăng 1.200 đồng/kg, lên 96.700 đồng/kg, tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất trong bảng khảo sát. Gia Lai tăng 1.200 đồng/kg, đạt 97.200 đồng/kg. Đắk Nông tăng 1.200 đồng/kg, lên 97.300 đồng/kg, giữ mức cao nhất trong ngày..
Dưới đây là bảng tổng hợp giá cà phê ngày 15/07 so với phiên tuần trước đó:
| Khu vực |
Giá cafe hôm nay (đồng/kg) |
Giá cafe hôm qua (đồng/kg) |
Thay đổi so với hôm qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | 97.200 | 96.000 | +1.200 |
| Lâm Đồng | 96.700 | 95.500 | +1.200 |
| Gia Lai | 97.200 | 96.000 | +1.200 |
| Đắk Nông | 97.300 | 96.100 | +1.200 |
Giá cà phê Đắk Lắk hôm nay đạt 97.200 đồng/kg, tăng 1.200 đồng/kg so với phiên trước. Mức tăng này đưa giá thu mua tại địa phương trở lại vùng trên 97.000 đồng/kg và ngang bằng với Gia Lai.
Giá cà phê Lâm Đồng đạt 96.700 đồng/kg, tăng 1.200 đồng/kg. Dù tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất trong bảng khảo sát, Lâm Đồng vẫn ghi nhận nhịp phục hồi rõ rệt theo xu hướng chung của thị trường.
Giá cà phê Gia Lai đạt 97.200 đồng/kg, tăng 1.200 đồng/kg. Mức giá tại địa phương hiện ngang bằng Đắk Lắk và chỉ thấp hơn Đắk Nông 100 đồng/kg.
Giá cà phê Đắk Nông đạt 97.300 đồng/kg, tăng 1.200 đồng/kg. Đây tiếp tục là mức cao nhất trong các địa phương được khảo sát ngày 15/07, cho thấy Đắk Nông vẫn dẫn đầu mặt bằng thu mua cà phê tại Tây Nguyên.
Giá cà phê thế giới ngày 15/07
Thị trường cà phê thế giới ngày 15/07 ghi nhận diễn biến trái chiều trên các bảng giá chính. Robusta London tăng tại ba kỳ hạn gần nhưng giảm ở hai hợp đồng đầu năm 2027. Trong khi đó, Arabica New York và Arabica Brazil đồng loạt đi xuống.
Nhìn chung, thị trường cà phê thế giới hôm nay vẫn chịu áp lực điều chỉnh ở nhóm Arabica. Riêng Robusta có dấu hiệu phục hồi nhẹ tại các kỳ hạn gần, song mức tăng chưa lớn và xu hướng toàn bảng vẫn còn phân hóa.
Giá cà phê Robusta tại London ngày 15/07
Trên sàn London, giá Robusta tăng tại ba kỳ hạn gần và giảm ở hai kỳ hạn xa. Biên độ biến động dao động từ giảm 11 USD/tấn đến tăng 17 USD/tấn.
Kỳ hạn 07/2026 tăng mạnh nhất, thêm 17 USD/tấn, đạt 3.871 USD/tấn. Kỳ hạn 09/2026 tăng 15 USD/tấn, lên 3.849 USD/tấn, trong khi kỳ hạn 11/2026 tăng nhẹ 4 USD/tấn, đạt 3.800 USD/tấn.
Ở chiều ngược lại, kỳ hạn 01/2027 giảm 4 USD/tấn, xuống 3.762 USD/tấn. Kỳ hạn 03/2027 giảm 11 USD/tấn, còn 3.725 USD/tấn. Diễn biến này cho thấy lực mua tập trung chủ yếu ở nhóm hợp đồng giao gần.
Giá cà phê Arabica tại New York ngày 15/07
Sàn New York ghi nhận sắc đỏ tại toàn bộ các kỳ hạn Arabica. Mức giảm dao động từ 3,05 – 4,20 cent/lb, tương ứng mức giảm từ 0,98 – 1,23%.
Kỳ hạn 07/2026 giảm mạnh nhất, mất 4,20 cent/lb, xuống 337.20 cent/lb. Kỳ hạn 09/2026 giảm 3,90 cent/lb, còn 326.10 cent/lb.
Kỳ hạn 12/2026 giảm 3,05 cent/lb, đạt 308.00 cent/lb. Hai kỳ hạn 03/2027 và 05/2027 lần lượt giảm 3,35 cent/lb và 3,60 cent/lb, xuống 301.40 cent/lb và 299.20 cent/lb. Việc toàn bộ các kỳ hạn cùng giảm cho thấy áp lực bán vẫn bao phủ thị trường New York.
Giá cà phê Arabica Brazil ngày 15/07
Tại Brazil, giá Arabica giảm tại toàn bộ các kỳ hạn được ghi nhận. Biên độ giảm dao động từ 0,65 – 5,55, tương ứng mức giảm từ 0,17 – 1,33%.
Kỳ hạn 07/2026 giảm mạnh nhất, mất 5,55, xuống còn 413.15. Kỳ hạn 09/2026 giảm nhẹ 0,65, đạt 388.85 và là hợp đồng giữ giá tốt nhất trong phiên.
Kỳ hạn 12/2026 giảm 4,05, xuống 372.55. Kỳ hạn 03/2027 giảm 4,45, còn 360.95. Diễn biến giảm đồng loạt cho thấy Arabica Brazil tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh trong phiên hôm nay.





