Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 23/05/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi nguồn cung cuối vụ dần thu hẹp. Giá lúa và gạo trong nước nhìn chung không biến động mạnh, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao nhờ nhu cầu quốc tế ổn định. Diễn biến này cho thấy ngành lúa gạo Việt Nam đang giữ được lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới dù giao dịch nội địa chưa thực sự sôi động.

Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 23/05
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 – 5.500 | - | 5.200 – 5.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 – 6.300 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 – 5.700 | - | 5.400 – 5.500 |
|
Lúa OM 34 |
5.100 – 5.200 | - | 5.100 – 5.200 |
|
Lúa OM 18 |
6.200 – 6.300 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 23/5, thị trường lúa tại miền Tây Nam Bộ nhìn chung không có biến động quá mạnh nhưng tâm lý mua bán vẫn khá thận trọng. Nhiều địa phương đã bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng lúa tươi đưa ra thị trường giảm rõ rệt, khiến hoạt động thu mua diễn ra cầm chừng.
Các doanh nghiệp và thương lái hiện ưu tiên lựa chọn những giống lúa có chất lượng cao, độ đồng đều tốt để phục vụ chế biến xuất khẩu. Trong khi đó, nhóm lúa phổ thông giao dịch chậm hơn do nhu cầu tiêu thụ chưa tăng mạnh.
Ngoài ra, chi phí vận chuyển, vật tư nông nghiệp và áp lực từ thị trường xuất khẩu cũng khiến giá lúa chưa thể bứt phá mạnh trong ngắn hạn. Tuy nhiên, mặt bằng giá hiện nay vẫn được xem là tương đối ổn định so với cùng kỳ năm trước.
Diễn biến địa phương:
- Tại An Giang, lượng lúa còn lại trong dân không nhiều, giao dịch chủ yếu tập trung ở các giống lúa thơm.
- Đồng Tháp ghi nhận hoạt động thu mua chậm do nguồn cung giảm mạnh cuối vụ.
- Kiên Giang duy trì mức giá tương đối ổn định, thương lái ưu tiên mua lúa chất lượng cao.
- Sóc Trăng tiếp tục có nhu cầu tốt đối với nhóm lúa ST và Đài Thơm.
- Long An xuất hiện tình trạng giao dịch nhỏ lẻ, thị trường chưa có đột biến.
- Lúa OM 18: dao động khoảng 6.300 – 6.500 đồng/kg
- Lúa Đài Thơm 8: dao động khoảng 6.200 – 6.400 đồng/kg
- Lúa OM 5451: dao động khoảng 5.900 – 6.100 đồng/kg
- Lúa IR 50404: dao động khoảng 5.400 – 5.600 đồng/kg
- Lúa Nàng Hoa 9: dao động khoảng 6.450 – 6.650 đồng/kg
- Lúa Nhật: dao động khoảng 7.600 – 7.900 đồng/kg
- Lúa ST24: dao động khoảng 8.000 – 8.300 đồng/kg
- Lúa ST25: dao động khoảng 8.200 – 8.500 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 23/05
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
16.000 |
- | 16.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 14.000 | - | 13.000 - 14.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Thị trường gạo hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định ở nhiều phân khúc. Gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu vẫn giữ mức giá cao nhờ nhu cầu từ các thị trường châu Á và châu Phi duy trì tích cực.
Trong nước, giao dịch tại các kho và nhà máy chưa quá sôi động do nguồn cung không còn nhiều. Một số loại gạo thơm và gạo chất lượng cao vẫn được thu mua đều nhờ nhu cầu tiêu dùng ổn định.
Đáng chú ý, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện vẫn nằm trong nhóm cao của khu vực, cho thấy sức cạnh tranh của ngành gạo Việt Nam đang tiếp tục được cải thiện trong năm 2026.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
- Các kho tại Sa Đéc hoạt động ổn định nhưng lượng hàng về ít hơn đầu tháng.
- Tại Cần Thơ, giao dịch gạo nguyên liệu diễn ra chậm, doanh nghiệp chủ yếu mua theo đơn hàng.
- Nhiều nhà máy tại An Giang ưu tiên sản xuất gạo thơm phục vụ xuất khẩu.
- Khu vực Tiền Giang và Vĩnh Long ghi nhận lượng gạo đẹp còn khá hạn chế.
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 23/05
- Gạo nguyên liệu IR 504: khoảng 8.100 – 8.300 đồng/kg
- Gạo thành phẩm IR 504: khoảng 9.500 – 9.700 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 5451: khoảng 8.700 – 8.900 đồng/kg
- Gạo thành phẩm OM 5451: khoảng 10.200 – 10.500 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu CL 555: khoảng 8.600 – 8.800 đồng/kg
- Gạo thơm Jasmine: khoảng 16.000 – 17.500 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 23/05
- Gạo Jasmine: khoảng 18.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: khoảng 20.000 – 23.000 đồng/kg
- Gạo ST24: khoảng 26.000 – 30.000 đồng/kg
- Gạo ST25: khoảng 28.000 – 32.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: khoảng 20.000 – 24.000 đồng/kg
- Gạo trắng thường: khoảng 14.000 – 16.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 23/05
- Tấm IR 504: khoảng 7.200 – 7.400 đồng/kg
- Cám khô: khoảng 6.900 – 7.100 đồng/kg
- Trấu: khoảng 1.000 – 1.300 đồng/kg
- Tấm thơm: khoảng 7.800 – 8.200 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 23/05
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.700 - 7.900 |
- |
| Nếp Long An | 7.900 - 8.200 |
- |
|
Nếp 3 tháng khô |
6.800 - 7.200 | - |
-
Giá nếp hôm nay nhìn chung ít biến động do nhu cầu tiêu thụ trong nước ổn định nhưng chưa xuất hiện lực mua lớn từ thị trường xuất khẩu.
Một số dòng nếp chất lượng cao vẫn được thương lái thu mua khá tốt, đặc biệt tại Long An và Đồng Tháp. Tuy nhiên, lượng hàng hiện không còn nhiều do đã qua cao điểm thu hoạch.
Giá nếp tham khảo:
- Nếp IR 4625: khoảng 7.700 – 7.900 đồng/kg
- Nếp Long An: khoảng 7.900 – 8.200 đồng/kg
- Nếp tươi: khoảng 6.800 – 7.200 đồng/kg
- Nếp khô đẹp: khoảng 8.300 – 8.700 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 23/05
-
Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao nhờ nhu cầu nhập khẩu ổn định từ nhiều quốc gia châu Á và châu Phi.
Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện tập trung mạnh vào nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao nhằm nâng giá trị đơn hàng. Dù cạnh tranh từ Thái Lan và Ấn Độ vẫn khá lớn, gạo Việt Nam vẫn giữ được lợi thế nhờ chất lượng cải thiện và nguồn cung ổn định.
Giá gạo xuất khẩu tham khảo:
- Gạo 5% tấm: khoảng 585 – 595 USD/tấn
- Gạo 25% tấm: khoảng 560 – 570 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: khoảng 485 – 495 USD/tấn
- Gạo Jasmine: khoảng 690 – 720 USD/tấn
- Gạo thơm cao cấp: khoảng 750 – 900 USD/tấn
Ngày 23/5/2026, thị trường lúa gạo trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định dù giao dịch chưa thực sự sôi động. Nguồn cung cuối vụ giảm khiến lượng hàng lưu thông trên thị trường không còn dồi dào như trước.
Trong bối cảnh đó, nhóm lúa thơm và gạo chất lượng cao tiếp tục đóng vai trò dẫn dắt thị trường nhờ nhu cầu tiêu thụ tốt cả trong và ngoài nước. Giá gạo xuất khẩu vẫn giữ ở mức cao giúp ngành lúa gạo Việt Nam duy trì lợi thế cạnh tranh quốc tế.
Giới chuyên môn nhận định rằng nếu nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn tiếp tục tăng trong thời gian tới, giá lúa gạo nội địa có thể sẽ được hỗ trợ tích cực hơn trong giai đoạn cuối quý II/2026
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam





