Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 21/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận tín hiệu tích cực về giao dịch, khi hoạt động mua bán sôi động hơn so với hôm trước. Dù vậy, mặt bằng giá lúa và gạo vẫn duy trì trạng thái ổn định, cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn cân bằng, chưa xuất hiện biến động mạnh về giá nhưng có dấu hiệu cải thiện về sức mua.

Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 21/1
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.500 - 5.600 | - | 5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.300 - 6.500 | - | 6.300 - 6.500 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 - 5.800 | - | 5.600 - 5.800 |
|
Lúa OM 34 |
5.400 - 5.500 | - | 5.400 - 5.500 |
|
Lúa OM 18 |
6.300 - 6.500 | - | 6.300 - 6.500 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 21/1, giá lúa tươi tiếp tục đi ngang tại hầu hết các địa phương. Nguồn lúa Đông Xuân chào bán ra thị trường vẫn ở mức rải rác, chưa tạo áp lực cung lớn. Một số giống lúa thơm có xu hướng được chào giá nhích nhẹ, phản ánh tâm lý kỳ vọng của người trồng lúa khi thị trường gạo đang giữ giá tốt.
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Lúa Đông Xuân chào bán phân tán, giao dịch chậm, lúa thơm có xu hướng chào giá cao hơn
-
Cà Mau: Lúa thơm ổn định, lúa ST giảm nhẹ, sức mua chưa mạnh
-
Cần Thơ – Đồng Tháp – Vĩnh Long – Tây Ninh: Giao dịch lúa Đông Xuân chậm, giá tương đối ổn định
-
Nhìn chung, thị trường lúa chưa sôi động nhưng giữ được sự ổn định về giá
-
Lúa OM 18: 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa Đài Thơm 8: 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa OM 5451: 5.600 – 5.800 đồng/kg
-
Lúa IR 50404: 5.500 – 5.600 đồng/kg
-
Lúa OM 34: 5.400 – 5.500 đồng/kg
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 21/1
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Khác với mặt hàng lúa, thị trường gạo trong ngày 21/1 cho thấy tín hiệu tích cực hơn về giao dịch, dù giá chưa có biến động đáng kể. Việc mua bán khởi sắc phản ánh nhu cầu bổ sung hàng của các kho và doanh nghiệp, trong khi nguồn cung về chợ và kho vẫn ở mức thấp, giúp giá gạo duy trì ổn định.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
Tân Hiệp, Giồng Riềng (An Giang): Gạo trắng giao dịch chậm, các kho mua vào cầm chừng, giá bình ổn
-
An Giang: Giao dịch khá hơn so với hôm trước, gạo nguyên liệu trắng và các loại khác ít biến động
-
Sa Đéc (Đồng Tháp): Lượng gạo về ít, mua bán chậm, giá giữ vững
-
An Cư (Đồng Tháp): Kho mua chậm, lựa gạo kỹ, giá ổn định
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 21/1
- Gạo Đài Thơm 8: 8.650 – 8.880 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.450 – 7.550 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.500 – 8.600 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu IR 504: 7.650 – 7.750 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg
- Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 21/1
Thị trường bán lẻ:
- Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg
- Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
- Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
- Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
- Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg
- Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
- Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 21/1
- Tấm IR 504: 7.750 – 7.900 đồng/kg (tăng nhẹ 50 đồng/kg)
- Cám gạo: 10.000 – 11.000 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 21/1
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (kh) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Trong ngày 21/1, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới về giá. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Giá nếp tiếp tục giữ ổn định, chưa có yếu tố đủ mạnh để tạo sóng trên thị trường.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 21/1
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì ổn định:
- Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn
Mức giá này cho thấy gạo Việt Nam vẫn giữ được sức cạnh tranh tốt trên thị trường quốc tế.
Tổng thể, thị trường lúa gạo ngày 21/1/2026 bước vào trạng thái ổn định nhưng có tín hiệu tích cực về giao dịch. Giá lúa tiếp tục giữ vững, trong khi thị trường gạo ghi nhận sức mua cải thiện, dù mặt bằng giá chưa thay đổi nhiều. Đây được xem là giai đoạn “giữ nhịp” của thị trường, chờ thêm động lực từ tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân và nhu cầu xuất khẩu trong thời gian tới.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế Và Đô Thị





