Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 04/4/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Long ghi nhận tín hiệu tích cực khi giá lúa tươi tiếp tục nhích lên ở nhiều chủng loại. Trong khi đó, mặt bằng giá gạo duy trì ổn định, giao dịch diễn ra chậm do tâm lý thận trọng từ cả người bán lẫn doanh nghiệp thu mua.
.png)
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 04/04
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 – 5.500 | - | 5.200 – 5.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
5.500 – 5.700 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa OM 5451 |
5.400 – 5.500 | - | 5.400 – 5.500 |
|
Lúa OM 34 |
5.100 – 5.200 | - | 5.100 – 5.200 |
|
Lúa OM 18 |
5.600 – 5.800 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 04-04, thị trường lúa tươi có xu hướng cải thiện nhẹ về giá, phản ánh tín hiệu tích cực từ nhu cầu thu mua. Tuy nhiên, đà tăng chưa thực sự mạnh do hoạt động giao dịch vẫn còn dè dặt. Nguồn cung lúa thơm khá dồi dào khiến giá tăng nhưng chưa bứt phá rõ rệt.
Diễn biến địa phương:
- An Giang: Nông dân chào bán ở mức giá cao hơn, nhưng số lượng giao dịch thành công chưa nhiều
- Cần Thơ: Thị trường trầm lắng, thương lái mua cầm chừng
- Đồng Tháp: Nguồn cung ổn định, giá không biến động mạnh
- Vĩnh Long: Giao dịch nhỏ giọt, thị trường giữ trạng thái cân bằng
- Cà Mau: Sức mua yếu, chưa có dấu hiệu khởi sắc
- Tây Ninh: Giá ổn định, ít phát sinh giao dịch lớn
- Lúa OM 18 (tươi): 5.700 – 5.800 đồng/kg (↑ 100 đồng/kg)
- Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 5.700 – 5.750 đồng/kg (↑ 100 đồng/kg)
- Lúa IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg (↑ 200 đồng/kg)
- Lúa OM 5451 (tươi): 5.400 – 5.600 đồng/kg (↑ 100 đồng/kg)
- Lúa OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg (ổn định)
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 04/04
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 11.000 - 12.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Giá gạo trong nước ngày 04-04 duy trì trạng thái ổn định, không có biến động lớn. Thị trường vẫn trong giai đoạn “thăm dò”, khi các doanh nghiệp xuất khẩu chưa đẩy mạnh thu mua. Điều này khiến giá gạo nguyên liệu và thành phẩm giữ nhịp đi ngang.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
- Giao dịch tại các tỉnh miền Tây diễn ra chậm
- Doanh nghiệp ưu tiên quan sát thị trường xuất khẩu
- Nguồn cung gạo nguyên liệu dồi dào
- Giá gạo không biến động mạnh do cân bằng cung – cầu
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 04/04
- Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.100 đồng/kg
- Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 03/04
- Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg (cao nhất thị trường)
- Gạo Nhật: ~22.000 đồng/kg
- Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: ~21.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: ~20.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo trắng thường: ~16.000 đồng/kg
- Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
- Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg
- Gạo Sóc Thái: ~20.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 04/04
- Cám gạo: dao động nhẹ, chưa có biến động đáng kể
- Tấm gạo: giữ mức ổn định theo giá nguyên liệu
- Trấu: giá thấp, tiêu thụ chậm
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 04/04
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (khô) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
- Giá nếp không ghi nhận biến động lớn
- Nguồn cung ổn định, giao dịch chậm
- Thị trường nếp hiện chủ yếu phục vụ nội địa, chưa có yếu tố thúc đẩy tăng giá
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 04/04
-
Việt Nam
- Gạo 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 316 – 320 USD/tấn
-
-
Ấn Độ
- Gạo 5% tấm: 341 – 345 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 304 – 308 USD/tấn
- Gạo 5% tấm: 365 – 370 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 363 – 367 USD/tấn
-
Thái Lan
-
Thị trường lúa gạo ngày 04-04 cho thấy một bức tranh tương đối ổn định nhưng có điểm sáng ở giá lúa tươi. Dù mức tăng chưa lớn, nhưng đây là tín hiệu tích cực sau nhiều phiên trầm lắng trước đó.
Ở chiều ngược lại, giá gạo trong nước và xuất khẩu vẫn duy trì trạng thái “đi ngang”, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường. Tuy nhiên, triển vọng dài hạn được đánh giá khả quan khi nhu cầu nhập khẩu từ các quốc gia châu Á có xu hướng gia tăng.
Nhìn chung, thị trường đang trong giai đoạn tích lũy, chờ đợi lực cầu mạnh hơn để tạo đà tăng trưởng rõ rệt trong thời gian tới.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam





