Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9/2026: Gạo xuất khẩu giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9/2026 tại ĐBSCL ghi nhận lúa tươi và gạo bán lẻ ổn định; Trên thị trường xuất khẩu, gạo thơm 5% tấm và gạo thơm 100% tấm của Việt Nam cùng giảm 5 USD/tấn.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 11/09

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

6.000 - 6.100 - 6.000 - 6.100

Lúa Đài Thơm 8

6.200 - 6.300 - 6.200 - 6.300

Lúa OM 5451

6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.400 - 6.500 - 6.400 - 6.500

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 11/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì trạng thái ổn định. Giao dịch mới còn chậm, nhu cầu mua chưa tăng rõ rệt và giá lúa tươi ít biến động.

Tại An Giang, hoạt động mua bán yếu và giá tương đối ổn định. Cà Mau có nguồn cung về khá, còn Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long ghi nhận lượng giao dịch mới ở mức thấp.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.300 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 11/09

Giá gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhẹ ở một số chủng loại. IR 504 và CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg, xuống 8.650 - 8.700 đồng/kg; các loại còn lại biến động không đồng nhất.

Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay đi ngang; gạo Nàng Nhen vẫn có mức niêm yết cao nhất trong nhóm được ghi nhận.

 

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000 - 17.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

17.500

-

17.500

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 11/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 11/09
Gạo nguyên liệu hôm nay nhìn chung ít biến động; riêng IR 504 và CL 555 giảm nhẹ 50 đồng/kg ở mức cao nhất:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.650 - 8.700 đồng/kg, giảm 50 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 8.650 - 8.700 đồng/kg, giảm 50 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.600 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 11/09
Thị trường phụ phẩm giữ giá, với hai mặt hàng chính được ghi nhận như sau: 

  • Tấm thơm: 8.650 - 8.750 đồng/kg;
  • Cám: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 11/09
Thị trường bán lẻ giữ ổn định ở các nhóm gạo thường và gạo thơm. Giá cụ thể:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 18.000 - 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 17.000 - 18.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 17.500 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;

3. Giá nếp hôm nay ngày 11/09

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 11/09
Giá gạo xuất khẩu tại các thị trường châu Á diễn biến trái chiều; Việt Nam và Ấn Độ có mặt hàng giảm, trong khi giá gạo 5% tấm Pakistan tăng.

  • Việt Nam: gạo thơm 5% tấm 445 - 450 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm 367 - 371 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn; gạo Jasmine 534 - 538 USD/tấn.
  • Thái Lan: gạo 5% tấm 478 - 482 USD/tấn; gạo 100% tấm 374 - 378 USD/tấn.
  • Ấn Độ: gạo 5% tấm 370 - 374 USD/tấn, giảm 1 USD/tấn; gạo 100% tấm 306 - 310 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn.
  • Pakistan: gạo 5% tấm 408 - 412 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn; gạo 100% tấm 310 - 314 USD/tấn.

Nhìn chung, giá lúa gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận lúa tươi ổn định, gạo nguyên liệu giảm nhẹ và giá gạo xuất khẩu châu Á diễn biến trái chiều.

Bài viết khác