Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 30/06/2024: Ổn định với cả lúa và gạo

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 30/06/2024 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với hôm qua. Thị trường mua bán chậm, nguồn ít, chất lượng gạo kém.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 30/06

Giống Lúa

Giá Mua

(VNĐ/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua

(VNĐ/kg)

Lúa IR 504

7. 000 - 7.200

-

7. 000 - 7.200

Lúa Đài Thơm 8

7.200 - 7.400

-

7.200 - 7.400

Lúa OM 5451

7.600 - 7.700

-

7.600 - 7.700

Lúa OM 18

7.200 - 7.400

-

7.200 - 7.400

Lúa OM 380

6.800 - 7.000 - 6.800 - 7.000

Lúa Nàng Hoa 9

7.600 - 7.700

-

7.600 - 7.700

Lúa Nhật

7.800 - 8.000

-

7.800 - 8.000

 

Giá lúa hôm nay ngày 29/06, giá lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ ổn định, tuy nhiên, giao dịch lúa mới diễn ra khá chậm chạp.

Tình hình giao dịch tại các địa phương, Với mặt hàng lúa, ghi nhận tại Đồng Tháp cuối tuần giá chững lại, giao dịch lúa mới không nhiều. Tại Cần Thơ giao dịch bình ổn, chủ yếu cắt lúa đẫ cọc, giao dịch mới ít. Tại Kiên Giang giao dịch chậm, thương lái ít người mua mới, lúa chờ cọc cắt.

Giá lúa theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang

Lúa Đài thơm 8: 7.200 - 7.400 đồng/kg.

Lúa OM 18: 7.200 - 7.400 đồng/kg.

Lúa IR 504: 7.000 - 7.200 đồng/kg.

Lúa OM 5451: 6.900 - 7.000 đồng/kg.

Lúa Nàng Hoa 9: 7.600 - 7.700 đồng/kg.

Lúa OM 380: 6.800 - 7.000 đồng/kg.

 

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 30/06

   

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ

(đồng/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

-  Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

- Gạo thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

- Gạo Nàng Nhen

30.000

-

30.000

- Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 21.000

-

20.000 - 21.000

- Gạo thơm Jasmine

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

- Gạo Hương Lài

20.000

-

20.000

- Gạo trắng thông dụng

18.000

-

18.000

- Gạo Nàng Hoa

20.000

-

20.000

- Gạo Sóc thường

18.000 - 19.000

-

18.000 - 19.000

- Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

- Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

  - Gạo Nhật

22.000

-

23.000

- Gạo nguyên liệu IR 504

10.700 - 10.850 - 10.700 - 10.850

Bảng giá lúa gạo hôm nay 30/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

 

Hôm nay, giá gạo ngày 30/06 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận thị trường gạo giao dịch chậm, giá giảm nhẹ.

Thị trường gạo tại các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung nguồn vẫn ít, giao dịch chậm, chất lượng kém. Cụ thể

Tại Sa Đéc (Đồng Tháp)gạo về ít,chất lượng gạo chưa cải thiện, kho mua chậm, giá gạo biến động nhẹ, lựa gạo kỹ.

Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang) gạo về ít, giá sụt nhẹ với gạo đẹp, gạo mới đẹp sụt 100 đồng.

Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), gạo về khá, giao dịch chậm, chất lượng gạo xấu, ít lô đẹp, kho mua chậm.

Giá gạo theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo hôm nay ổn định so với ngày hôm qua

Gạo nguyên liệu IR 504: ở mức 10.700 - 10.850 đồng/kg.

Gạo thành phẩm IR 504: ở mức 12.600 - 12.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 30/06

Giá phụ phẩm không có sự thay đổi so với ngày hôm qua:

Tấm IR 504 không có điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.100 - 9.300 đồng/kg

Cám khô duy trì ổn định ở mức 7.000 - 7.100 đồng/kg

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 30/06

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có sự điều chỉnh:

Gạo Nàng Nhen: 30.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine: 18.000 - 20.000 đồng/kg.

Gạo Nàng Hoa: 20.000 đồng/kg.

Gạo tẻ thường: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Thơm Thái hạt dài: 20.000 - 21.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài: 20.000 đồng/kg.

Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg.

Gạo trắng thông dụng: 17.000 đồng/kg.

Gạo Sóc thường: 18.500 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg.

Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 30/06

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp An Giang (tươi)

-

-

Nếp Long An (tươi)

7.800 - 8.000

-

Nếp Long An (khô)

9.000 - 9.200 -

Nếp An Giang (khô)

-

-

Thị trường nếp không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua:

Nếp đùm 3 tháng (khô): 8.800 - 9.000 đồng/kg.

Nếp Long An (khô): 9.000 - 9.200 đồng/kg.

Nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi): Tiếp tục ổn định.

 

Có thể bạn quan tâm:

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 30/06

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ổn định ở mức 468 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 569 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 544 USD/tấn.

 

Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây

Nguồn: Cổng thông tin Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang

Bài viết khác

Giá cà phê hôm nay 22/12/2025: Nội địa bật tăng mạnh, lấy lại mốc 91.000 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 22/12/2025 ghi nhận đợt hồi phục rõ nét tại thị trường trong nước, tăng 1.200–1.500 đồng/kg so với phiên trước. Mặt bằng giá nhanh chóng vượt mốc 91.000 đồng/kg sau chuỗi ngày giảm sâu.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 22/12/2025: Gạo Nàng Nhen Giữ Đỉnh Giá

Ngày 22/12/2025, thị trường lúa gạo trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, lượng giao dịch không lớn, trong khi giá bán lẻ gạo giữ mặt bằng cao. Đáng chú ý, gạo Nàng Nhen vẫn dẫn đầu phân khúc cao cấp với mức giá 28.000 đồng/kg, phản ánh nhu cầu ổn định đối với các dòng gạo đặc sản.

Giá cà phê hôm nay 20/12/2025: Nội địa bật tăng, lấy lại mốc 90.000 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay ngày 20/12/2025 ghi nhận tín hiệu tích cực khi thị trường trong nước đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, đưa mặt bằng giá quay trở lại trên ngưỡng 90.000 đồng/kg sau chuỗi phiên giảm sâu trước đó.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 20/12/2025: Xuất Khẩu Bứt Tốc

Ngày 20/12/2025, thị trường lúa gạo ghi nhận hai trạng thái trái chiều. Trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh từ 5 – 15 USD/tấn nhờ nhu cầu quốc tế cải thiện, thì thị trường trong nước lại khá trầm lắng. Giao dịch lúa gạo diễn ra chậm, nguồn hàng còn lại không nhiều, khiến giá nội địa nhìn chung đi ngang và ít biến động.

Giá cà phê hôm nay 19/12/2025: Đà giảm chưa dừng, thị trường nội địa tiếp tục điều chỉnh

Giá cà phê hôm nay ngày 19/12/2025 ghi nhận phiên giảm nhẹ thứ hai liên tiếp tại thị trường nội địa. Sau khi đánh mất mốc 90.000 đồng/kg trong phiên trước, giá thu mua tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục lùi sâu, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trước diễn biến bất lợi từ giá thế giới.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 19/12/2025: Lúa Tươi Bắt Đầu Hạ Nhiệt

Ngày 19/12/2025, thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận những chuyển động đáng chú ý. Trong khi giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm điều chỉnh giảm ở nhiều chủng loại, giá lúa tươi dù vẫn đứng ở mức cao nhưng đã xuất hiện dấu hiệu chững lại và có xu hướng quay đầu. Giao dịch trên thị trường diễn ra cầm chừng do sức mua suy yếu và tâm lý thận trọng của thương lái.

Giá cà phê hôm nay 18/12/2025: Lao dốc mạnh, thị trường thủng mốc 90.000 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay ngày 18/12/2025 tiếp tục giảm sâu trên toàn thị trường nội địa. Áp lực bán gia tăng khiến mặt bằng giá chính thức rơi khỏi ngưỡng 90.000 đồng/kg – mốc tâm lý quan trọng đã được giữ suốt nhiều phiên trước đó.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 18/12/2025: Gạo Xuất Khẩu Điều Chỉnh Trái Chiều

Thị trường lúa gạo ngày 18/12/2025 tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến đan xen. Giá lúa tươi ở một số giống chủ lực tăng nhẹ, trong khi giá gạo nguyên liệu xuất khẩu có sự điều chỉnh giảm ở vài mặt hàng. Giao dịch nhìn chung vẫn chậm, phản ánh tâm lý thận trọng của thương lái và doanh nghiệp trong giai đoạn cuối năm.

Giá cà phê hôm nay 17/12/2025: Thị trường nội địa đồng loạt giảm sâu

Giá cà phê hôm nay ngày 17/12/2025 tiếp tục chịu áp lực mạnh khi thị trường trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 2.000 đồng/kg tại tất cả các vùng trồng trọng điểm. Đà lao dốc của giá cà phê thế giới đã nhanh chóng truyền dẫn vào thị trường nội địa, kéo mặt bằng giá về mức thấp nhất trong nhiều tháng trở lại đây.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 17/12/2025: Lúa Tươi Hạ Nhiệt Nhẹ

Ngày 17/12/2025, thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận xu hướng điều chỉnh nhẹ ở mặt hàng lúa tươi, trong khi giá gạo thành phẩm và nguyên liệu gần như giữ nguyên. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, phản ánh tâm lý dè dặt của thương lái và doanh nghiệp trong bối cảnh nguồn cung không còn nhiều nhưng sức mua chưa cải thiện rõ rệt.