Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/9/2026: Lúa tươi ổn định

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/9/2026 tại ĐBSCL ghi nhận lúa tươi tại An Giang giữ giá, trong khi gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 duy trì vùng 8.800 - 8.900 đồng/kg. Tấm thơm ổn định, cám thu hẹp biên giá; giá gạo xuất khẩu Việt Nam và các thị trường châu Á đi ngang.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 16/09

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

Lúa Đài Thơm 8

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Lúa OM 5451

6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 16/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Thị trường lúa tươi tại An Giang duy trì ổn định, trong khi nguồn cung giảm khiến hoạt động giao dịch tại nhiều địa phương tiếp tục cầm chừng.

Giá các giống lúa chính tại An Giang không thay đổi so với hôm qua. Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ, Tây Ninh và Vĩnh Long, lượng mua mới còn hạn chế, thị trường chưa ghi nhận biến động lớn.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 16/09

Giá gạo hôm nay tại ĐBSCL ghi nhận gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 giữ giá. Tấm thơm tiếp tục ổn định, trong khi biên trên của giá cám giảm 50 đồng/kg

Tại các chợ lẻ, giá nhiều mặt hàng gạo đứng giá; gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức niêm yết cao nhất trong nhóm được khảo sát.

 

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000 - 17.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

17.500

-

17.500

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 16/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 16/09

Gạo nguyên liệu tại các kho nhìn chung ổn định, các mức giá được ghi nhận như sau:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.800 - 8.900 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 8.800 - 8.900 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.440 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 16/09
Giá tấm thơm giữ ổn định, trong khi biên trên của giá cám giảm nhẹ:

  • Tấm thơm: 8.500 - 8.600 đồng/kg;
  • Cám: 7.350 - 7.650 đồng/kg, giảm 50 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 16/09
Thị trường bán lẻ giữ ổn định ở các nhóm gạo thường và gạo thơm. Giá cụ thể:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 18.000 - 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 17.000 - 18.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 17.500 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;

3. Giá nếp hôm nay ngày 16/09

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 16/09
Giá gạo xuất khẩu trên thị trường châu Á tiếp tục đi ngang. Gạo thơm và Jasmine của Việt Nam duy trì mức chào bán cao hơn gạo 5% tấm của Ấn Độ và Pakistan.

  • Việt Nam: gạo thơm 5% tấm 445 - 450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm 367 - 371 USD/tấn; gạo Jasmine 534 - 538 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm 424 - 428 USD/tấn.
  • Thái Lan: gạo trắng 5% tấm 478 - 482 USD/tấn.
  • Ấn Độ: gạo trắng 5% tấm 370 - 374 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm 373 - 377 USD/tấn.
  • Pakistan: gạo 5% tấm 408 - 412 USD/tấn.

Nhìn chung, giá lúa gạo hôm nay 16/09 ghi nhận lúa tươi tại An Giang giữ giá; gạo nguyên liệu chính duy trì vùng cao và giá xuất khẩu ổn định. Tấm thơm đi ngang, còn cám thu hẹp biên trên.

Bài viết khác