Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 9/3/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì trạng thái ổn định. Giá lúa tươi và gạo nguyên liệu không có biến động lớn so với cuối tuần trước. Trong khi đó, hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn duy trì nhịp độ ổn định, dù giá xuất khẩu bình quân trong hai tháng đầu năm có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm trước.
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 9/3
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.500 | - | 5.500 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.100 - 6.200 | - | 6.100 - 6.200 |
|
Lúa OM 5451 |
5.800 - 6.000 | - | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa OM 34 |
5.200 - 5.400 | - | 5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.000 - 6.100 | - | 6.000 - 6.100 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong sáng ngày 9/3/2026, thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục giữ trạng thái ổn định. Giá các giống lúa chủ lực vẫn duy trì ở mức tương đương những ngày gần đây, phản ánh sự cân bằng tạm thời giữa cung và cầu trên thị trường. Hoạt động thu mua từ thương lái diễn ra ở mức vừa phải, chủ yếu tập trung vào những ruộng lúa đã gần đến thời điểm thu hoạch. Nguồn cung lúa tươi đưa ra thị trường không quá dồi dào, trong khi nhu cầu thu mua vẫn duy trì ở mức ổn định, giúp mặt bằng giá lúa ít có biến động lớn.
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Thị trường lúa giao dịch ở mức trung bình, giá các loại giữ ổn định.
-
Đồng Tháp: Hoạt động thu mua lúa Đông Xuân diễn ra đều nhưng không quá sôi động.
-
Cần Thơ: Thương lái chủ yếu tập trung thu mua lúa gần ngày cắt, lượng giao dịch không nhiều.
-
Vĩnh Long: Giá lúa duy trì ổn định, giao dịch diễn ra rải rác.
-
Cà Mau: Nhu cầu thu mua chưa tăng mạnh, thị trường tương đối trầm lắng.
-
Tây Ninh: Hoạt động mua bán diễn ra cầm chừng, giá không thay đổi đáng kể.
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.100 – 6.200 đồng/kg
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 đồng/kg
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 9/3
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Giá gạo tại thị trường nội địa trong ngày 9/3 tiếp tục duy trì ổn định. Các dòng gạo nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu gần như không thay đổi so với những phiên giao dịch gần đây. Thị trường gạo hiện đang trong giai đoạn giao dịch chậm do lượng hàng về kho không nhiều, trong khi các đơn vị thu mua vẫn thận trọng trong việc lựa chọn nguồn hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Điều này khiến mặt bằng giá gạo vẫn duy trì trạng thái cân bằng.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Lượng gạo đưa về kho không nhiều, giá giữ ổn định.
-
Sa Đéc – Đồng Tháp: Các kho thu mua hoạt động đều nhưng lựa chọn kỹ gạo chất lượng.
-
Khu vực Lấp Vò: Giao dịch gạo diễn ra chậm, giá ít biến động.
-
Một số vùng khác: Thị trường duy trì trạng thái ổn định, không xuất hiện biến động đáng chú ý.
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 9/3
-
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.150 – 9.350 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu CL 555: 7.900 – 8.010 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.100 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 18: 8.900 – 9.100 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.300 – 8.400 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo Sóc thơm (nguyên liệu): 7.500 – 7.600 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 9/3
Tại các chợ truyền thống, giá gạo tiếp tục ổn định so với những ngày trước đó:
-
Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
-
Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 9/3
Giá phụ phẩm từ quá trình chế biến gạo tiếp tục giữ mức ổn định:
-
Tấm thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Cám gạo: 10.500 – 11.500 đồng/kg
Phụ phẩm gạo hiện vẫn có nhu cầu tiêu thụ ổn định từ ngành chăn nuôi, góp phần giữ giá ở mức tương đối tốt.
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 9/3
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (khô) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Thị trường nếp trong ngày 9/3 không ghi nhận sự thay đổi đáng kể về giá. Hoạt động mua bán nếp diễn ra ở mức vừa phải, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến thực phẩm. Nguồn cung nếp trên thị trường không quá dồi dào nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại, giúp giá nếp duy trì sự ổn định.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 9/3
Theo dữ liệu từ thị trường xuất khẩu:
-
Gạo thơm 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn
-
Gạo 100% tấm: 316 – 320 USD/tấn
-
Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn
Trong tháng 2/2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 640.000 tấn gạo, đạt kim ngạch gần 289 triệu USD.
Tính chung 2 tháng đầu năm 2026, tổng lượng gạo xuất khẩu đạt 1,3 triệu tấn, tương đương 599,3 triệu USD.
-
Tăng 5% về khối lượng
-
Giảm 11,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Giá xuất khẩu gạo bình quân trong giai đoạn này đạt khoảng 464,1 USD/tấn, thấp hơn 15,4% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam:
-
Philippines: chiếm khoảng 47,6% tổng lượng xuất khẩu
-
Trung Quốc: chiếm 18,3%
-
Ghana: chiếm 8,9%
Thị trường lúa gạo trong ngày 9/3 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi bước sang tuần giao dịch mới. Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long gần như không thay đổi, trong khi thị trường gạo nguyên liệu và gạo bán lẻ vẫn giữ mặt bằng giá cũ. Ở phân khúc xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam vẫn duy trì ổn định trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy giá xuất khẩu bình quân trong hai tháng đầu năm có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm trước. Trong thời gian tới, diễn biến thị trường lúa gạo nhiều khả năng sẽ phụ thuộc vào tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân, nguồn cung thực tế từ các vùng sản xuất và nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn như Philippines và Trung Quốc. Nếu nguồn cung không tăng đột biến, mặt bằng giá trong nước được dự báo vẫn sẽ giữ ổn định trong ngắn hạn.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam