Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Giá lúa gạo hôm nay ngày 07/10/2026 tại ĐBSCL ghi nhận IR 50404, Đài Thơm 8 và OM 18 tăng 100 đồng/kg, dù giao dịch còn chậm. Gạo bán lẻ và nếp duy trì mức giá hôm qua. Trên thị trường xuất khẩu, giá chào bán gạo Việt Nam tiếp tục ổn định.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.900 - 6.100 | +100 | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 - 6.400 | +100 | 6.100 - 6.300 |
|
Lúa OM 5451 |
6.000 - 6.100 | - | 6.000 - 6.100 |
|
Lúa OM 380 |
7.500 - 7.600 | - | 7.500 - 7.600 |
|
Lúa OM 18 |
6.200 - 6.400 | +100 | 6.100 - 6.300 |
|
Lúa 4218 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
Bảng giá lúa hôm nay 07/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Tại An Giang, nguồn lúa Hè Thu đã vãn đồng, lúa Thu Đông giao dịch còn ít. Hoạt động mua bán mới tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau diễn ra chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
2. Giá gạo hôm nay ngày 07/10
Thị trường gạo ghi nhận IR 504 nguyên liệu ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg, CL 555 ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg. Ở phân khúc bán lẻ, các loại gạo đã ghi nhận giá tiếp tục ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
18.000 |
- |
18.000 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
- | 14.000 - 15.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
18.000 - 20.000 |
- |
18.000 - 20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.500 - 17.500 | - | 16.500 - 17.500 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
17.500 |
- |
17.500 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
21.000 |
- |
21.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 07/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long được ghi nhận như sau:
Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 07/10
Giá phụ phẩm tại các địa phương không ghi nhận biến động:
Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 07/10
Giá gạo bán lẻ giữ ổn định. Jasmine ở mức 16.500 - 17.500 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 07/10
Trên thị trường xuất khẩu, gạo Việt Nam tiếp tục ổn định. Giá chào bán các loại gạo thơm hiện dao động như sau:
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm ở mức 455 - 459 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 381 - 385 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 382 - 386 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 326 - 330 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận một số giống lúa tươi tăng nhẹ, trong khi hoạt động mua bán tại Đồng bằng sông Cửu Long còn chậm. Gạo bán lẻ, nếp và gạo xuất khẩu Việt Nam duy trì mặt bằng giá đã ghi nhận.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn