Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10/2026 tại ĐBSCL ghi nhận Đài Thơm 8 và OM 34 cùng tăng 100 đồng/kg, trong khi giao dịch mua bán tại nhiều địa phương vẫn chậm. Gạo nguyên liệu IR 504 được ghi nhận ở mức 8.900–9.000 đồng/kg, còn giá nếp không đổi. Trên thị trường xuất khẩu, gạo Việt Nam tiếp tục ổn định theo từng chủng loại.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 - 6.400 | +100 | 6.100 - 6.300 |
|
Lúa OM 5451 |
6.000 - 6.100 | - | 6.000 - 6.100 |
|
Lúa OM 380 |
7.500 - 7.600 | - | 7.500 - 7.600 |
|
Lúa OM 18 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
|
Lúa 4218 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
Bảng giá lúa hôm nay 16/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Giá lúa hôm nay tại An Giang điều chỉnh tăng ở hai giống Đài Thơm 8 và OM 34. Sau mức tăng 100 đồng/kg, Đài Thơm 8 được thu mua trong khoảng 6.200 - 6.400 đồng/kg, còn OM 34 dao động 5.800 - 6.000 đồng/kg. Diễn biến tăng tập trung ở một số mặt hàng, trong khi hoạt động mua bán chung chưa sôi động.
Tại An Giang, giao dịch lúa còn chậm dù một số giống đã điều chỉnh giá. Cần Thơ và Đồng Tháp cũng ghi nhận lượng mua bán ít. Ở Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, hoạt động thu mua tiếp tục cầm chừng, chưa cho thấy sự sôi động trên diện rộng.
Trong các mức giá được ghi nhận, DS1 có giá 6.500 - 6.600 đồng/kg, cao hơn nhóm OM 18 và Đài Thơm 8. IR 50404 nằm trong khoảng 6.000 - 6.200 đồng/kg, còn OM 5451 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
2. Giá gạo hôm nay ngày 16/10
Thị trường gạo trong nước tiếp tục ghi nhận sức mua chậm. Tại Sa Đéc và Lấp Vò, lượng gạo về ít, giao dịch chưa sôi động; ở An Giang, hoạt động mua bán cũng còn hạn chế.
Ở nhóm nguyên liệu, bảng giá Lúa Gạo Việt ghi nhận IR 504 trong khoảng 8.900 - 9.000 đồng/kg và CL 555 ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg. Tại chợ lẻ, giá bán khác nhau theo từng loại, với Nàng Nhen ở mức 28.000 đồng/kg, cao nhất trong các mặt hàng được ghi nhận
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
18.000 |
- |
18.000 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
- | 14.000 - 15.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
18.000 - 20.000 |
- |
18.000 - 20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.500 - 17.500 | - | 16.500 - 17.500 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
17.500 |
- |
17.500 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
21.000 |
- |
21.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 16/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá thu mua được ghi nhận theo từng chủng loại:
Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 16/10
Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám giao dịch trong các khoảng giá sau:
Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 16/10
Thị trường bán lẻ ghi nhận giá theo từng loại gạo, với nhóm gạo thơm có nhiều mức giá khác nhau:
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 16/10
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định. Gạo Jasmine có mức giá cao hơn gạo thơm 5% tấm và gạo trắng 5% tấm trong các chủng loại được ghi nhận. Giá xuất khẩu Việt Nam theo từng loại:
Ở nhóm gạo trắng 5% tấm, Thái Lan có giá 455 - 459 USD/tấn, cao hơn mức của Việt Nam. Pakistan và Ấn Độ có giá thấp hơn; các mức so sánh được ghi nhận như sau:
Giá lúa gạo hôm nay 16/10 có điểm nổi bật ở mức tăng 100 đồng/kg của Đài Thơm 8 và OM 34, trong khi giao dịch tại nhiều địa phương vẫn chậm. Giá nếp không đổi; gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục ổn định, với gạo trắng 5% tấm ở mức 420 - 424 USD/tấn.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn