Sản phẩm

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 15/1/2026: Gạo Giữ Nhịp Ổn Định

Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 15/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đồng loạt điều chỉnh giảm, thì giá gạo các loại nhìn chung vẫn giữ được sự ổn định. Giao dịch mua bán diễn ra chậm, tâm lý thị trường thận trọng khi nguồn lúa Đông Xuân bắt đầu xuất hiện rải rác tại một số địa phương.

 

Có thể bạn quan tâm:

 

Giá Lúa Hôm Nay Ngày 15/1

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 504

5.500 - 5.600 - 5.500 - 5.600

Lúa Đài Thơm 8

6.500 - 6.700 - 6.500 - 6.700

Lúa OM 5451

5.800 - 6.000 - 5.800 - 6.000

Lúa OM 34

5.200 - 5.400 - 5.200 - 5.400

Lúa OM 18

6.500 - 6.700 - 6.500 - 6.700

Lúa 4218

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Giá lúa trong ngày 15/1 tiếp tục xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu giảm khoảng 200 đồng/kg ở nhiều giống lúa tươi. Nguyên nhân chính đến từ việc giao dịch trầm lắng, kho thu mua hoạt động cầm chừng, trong khi nguồn cung lúa Đông Xuân sớm dần xuất hiện. Mặc dù mức giảm không lớn, nhưng phản ánh rõ sự dè dặt của thị trường trong giai đoạn hiện tại.

Diễn biến địa phương: 

  • An Giang: Giao dịch lúa chậm, thương lái mua thăm dò, giá có điều chỉnh giảm nhẹ.

  • Khu vực Đồng Tháp – Long An: Lượng lúa chào bán không nhiều, sức mua yếu.

  • Các vùng sản xuất lúa Đông Xuân sớm: Hoạt động thu hoạch chưa rộ, thị trường chưa có lực đẩy giá rõ rệt.

Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau: 

  • Lúa OM 18 (tươi): 6.300 – 6.500 đồng/kg

  • Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.300 – 6.500 đồng/kg

  • Lúa OM 5451 (tươi): 5.600 – 5.800 đồng/kg

  • Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg

  • Lúa OM 34 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg

  • Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg

 

Giá Gạo Hôm Nay Ngày 15/1

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

Gạo thường

11.000 - 12.000

- 12.000 - 14.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

16.000 - 18.000 - 16.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Trái ngược với thị trường lúa, giá gạo trong nước duy trì trạng thái ổn định. Nguồn cung gạo không biến động mạnh, trong khi nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu vẫn ở mức vừa phải. Các kho, nhà máy xay xát giữ giá cẩn trọng, chưa có dấu hiệu tăng hay giảm đột biến.

Diễn biến tình hình tại địa phương:

  • An Giang: Gạo nguyên liệu OM 5451 và OM 18 giảm nhẹ, các loại khác giữ giá.

  • Sa Đéc (Đồng Tháp): Lượng gạo về chợ ít, giá ổn định.

  • An Cư (Đồng Tháp): Giao dịch khả quan hơn, mặt bằng giá không thay đổi.

Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 15/1

  • Gạo Đài Thơm 8: 8.550 – 8.700 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 7.600 – 7.700 đồng/kg

  • Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.150 – 8.300 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg

  • Gạo Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

  • Gạo CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg

  • Gạo OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg

Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 15/1

Thị trường bán lẻ:

  • Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg 

  • Gạo thường: 11.500 – 12.000 đồng/kg

  • Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg

  • Gạo Nàng Hoa: ~21.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Đài Loan: ~20.000 đồng/kg

  • Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg

  • Gạo trắng phổ thông: ~16.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc Thái: ~20.000 đồng/kg

  • Gạo Nhật: ~22.000 đồng/kg

Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 15/1

  • Tấm gạo: 7.600 – 7.700 đồng/kg

  • Cám gạo: 10.000 – 11.000 đồng/kg

 

Giá Nếp Hôm Nay Ngày 15/1

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4635 (tươi) 7.300 - 7.500

-

Nếp IR 4635 (kh) 9.500 - 9.700

-

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 - 9.700 -

Trong ngày 15/1, giá nếp không ghi nhận biến động đáng kể. Giao dịch mua bán diễn ra chậm, chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa và tích trữ cầm chừng. Thị trường nếp được dự báo sẽ sôi động hơn khi nhu cầu chế biến thực phẩm, bánh trái tăng vào giai đoạn cận Tết.

 

Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 15/1

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định:

  • Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn

  • Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn

  • Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn

Mức giá này cho thấy gạo Việt Nam vẫn giữ được sức cạnh tranh tốt trên thị trường xuất khẩu.

 

Thị trường lúa gạo ngày 15/1/2026 phản ánh rõ sự phân hóa giữa lúa và gạo. Lúa tươi chịu áp lực giảm giá do giao dịch chậm và nguồn cung bắt đầu xuất hiện, trong khi gạo giữ giá ổn định nhờ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu tương đối vững. Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo sẽ tiếp tục đi ngang, chờ thêm tín hiệu rõ ràng hơn từ vụ lúa Đông Xuân và nhu cầu cuối năm.

 

Bài viết khác

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 27/11/2025: Thị Trường Ổn Định Trở Lại

Thị trường lúa gạo ngày 27/11 ghi nhận nhịp giao dịch nhìn chung khá trầm lắng, nhưng một số khu vực đã bắt đầu xuất hiện tín hiệu tích cực. Tại Đồng Tháp, thương lái tăng cường hỏi mua lúa thơm và lúa dẻo, khiến giá có chiều hướng nhích nhẹ. Ở các tỉnh còn lại, giá tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường không có biến động lớn. Trong khi đó, mặt hàng gạo nguyên liệu và gạo bán lẻ vẫn duy trì mức giá quen thuộc của những ngày cuối tháng.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 26/11/2025: Thị Trường Trầm Lắng

Thị trường lúa gạo ngày 26/11 tiếp tục duy trì nhịp giao dịch trầm lắng. Mặc dù hoạt động thu mua giảm rõ rệt, đặc biệt tại khu vực Tây Ninh do lượng lúa trên đồng đã thưa dần, nhưng mặt bằng giá vẫn giữ được sự ổn định. Tình trạng “giữ giá – mua dè dặt” của cả nông dân lẫn thương lái khiến thị trường trong nước duy trì trạng thái lặng sóng nhưng không suy yếu.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 25/11/2025: Thương Lái Chậm Mua

Thị trường lúa gạo ngày 25/11/2025 tiếp tục duy trì trạng thái ít biến động, bất chấp giao dịch từ thương lái và nhà máy đang khá trầm lắng. Trong bối cảnh lượng lúa cuối vụ không còn nhiều và hoạt động thu mua diễn ra cầm chừng, mặt bằng giá nhìn chung vẫn ổn định trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 24/11/2025: Thị Trường Đi Ngang

Thị trường lúa gạo ngày 24/11/2025 ghi nhận xu hướng đi ngang trên diện rộng. Nguồn cung cuối vụ không dồi dào nhưng nhu cầu thu mua của thương lái cũng không mạnh, khiến giá duy trì sự ổn định. Tình hình giao dịch tại nhiều địa phương khá yên ắng, song mặt bằng giá vẫn giữ ở mức vững nhờ lượng hàng còn lại không nhiều.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 22/11/2025: Gạo Xuất Khẩu Biến Động Mạnh

Thị trường lúa gạo ngày 22/11/2025 tiếp tục duy trì nhịp giao dịch ổn định ở kênh nội địa, trong khi giá gạo xuất khẩu lại ghi nhận những biến động trái chiều giữa các nhóm sản phẩm. Nguồn cung lúa cuối vụ đã giảm mạnh nhưng nhu cầu mua mới vẫn không tăng, khiến mặt bằng giá lúa – gạo trong nước giữ ở mức vững. Ở chiều ngược lại, giá gạo xuất khẩu chịu áp lực điều chỉnh theo biến động của thị trường quốc tế, đặc biệt ở các dòng gạo thơm và Jasmine.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 21/11/2025: Giao Dịch Cầm Chừng

Thị trường lúa gạo ngày 21/11/2025 ghi nhận trạng thái ổn định, không xuất hiện biến động mạnh ở cả kênh nội địa lẫn xuất khẩu. Mặc dù nguồn lúa cuối vụ đã giảm rõ rệt, nhu cầu thu mua của thương lái và doanh nghiệp vẫn ở mức thận trọng. Hoạt động giao dịch chỉ diễn ra lai rai, chủ yếu tập trung ở các vùng còn sót lại diện tích lúa muộn.Giá gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm và phụ phẩm giữ nhịp ổn định, phản ánh tâm lý chờ đợi của thị trường trong giai đoạn giao mùa vụ.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 20/11/2025: Thị Trường Đi Ngang

Thị trường lúa gạo ngày 20/11/2025 ghi nhận xu hướng ổn định trên diện rộng. Nguồn cung cuối vụ hạn chế, hoạt động thu mua ở nhiều nơi khá dè dặt, khiến giá duy trì ở mức vững. Gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm tiếp tục đi ngang, trong khi thị trường xuất khẩu vẫn giữ mức giá cạnh tranh trên bản đồ thương mại quốc tế.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 19/11/2025: Giao Dịch Chậm

Thị trường lúa gạo ngày 19/11 tiếp tục diễn biến trầm lắng khi bước vào giai đoạn cuối vụ. Nguồn cung thu hoạch còn lại không nhiều, trong khi nhu cầu mua mới từ doanh nghiệp và thương lái khá dè dặt. Mặc dù giao dịch yếu, mặt bằng giá đa số vẫn duy trì ổn định, chỉ ghi nhận một vài điều chỉnh nhẹ ở nhóm gạo nguyên liệu.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 18/11/2025: Thi Trường Giữ Đà Ổn Định

Ngày 18/11, thị trường lúa gạo trong nước ghi nhận sự ổn định ở hầu hết các phân khúc. Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì mặt bằng cũ, không xuất hiện biến động lớn do nguồn cung cuối vụ còn ít và nhu cầu gom hàng của thương lái chỉ ở mức vừa phải. Ở mảng gạo nguyên liệu – thành phẩm, mức giá tiếp tục đi ngang. Thị trường xuất khẩu giữ ổn định khi các dòng gạo thơm và gạo 100% tấm giữ giá theo báo giá cuối tuần trước.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 17/11/2025: Giá Đi Ngang

Thị trường lúa gạo ngày 17/11/2025 ghi nhận không nhiều biến động. Giao dịch tại nhiều khu vực có phần chậm lại do nguồn lúa vãn đồng, nhu cầu mua mới yếu. Giá lúa – gạo nội địa vẫn duy trì ổn định, trong khi một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu chỉ dao động nhẹ trong tuần. Ở nhóm thị trường xuất khẩu, giá giữ ở mức tương đương cuối tuần trước, chưa xuất hiện tín hiệu tăng mới.