Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/10/2026: Gạo xuất khẩu ổn định

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/10/2026 tại ĐBSCL ghi nhận giao dịch lúa chậm, nếp không đổi. Gạo trắng 5% tấm xuất khẩu Việt Nam ở mức 420 - 424 USD/tấn.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 15/10

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Lúa Đài Thơm 8

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Lúa OM 5451

6.000 - 6.100 - 6.000 - 6.100

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 15/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Lúa mới giao dịch ít, sức mua yếu. Tại Cần Thơ, lượng lúa còn ít, nhiều diện tích đang chờ cắt.
An Giang và Đồng Tháp ghi nhận mua bán chậm. Tại Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, giao dịch chưa sôi động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg:

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 15/10

Tại Sa Đéc, gạo về ít; nhu cầu thu mua ở Lấp Vò còn yếu. Nàng Nhen có giá cao nhất trong nhóm bán lẻ được ghi nhận.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

Gạo thơm Jasmine

16.500 - 17.500 - 16.500 - 17.500

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

17.500

-

17.500

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 15/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 14/10

Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá thu mua được ghi nhận theo từng chủng loại:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.700 - 8.800 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 8.800 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 15/10

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám giao dịch trong các khoảng giá sau:

  • Tấm thơm: 9.050 - 9.300 đồng/kg.
  • Cám: 7.900 - 8.200 đồng/kg

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 15/10

Thị trường bán lẻ ghi nhận giá theo từng loại gạo, với nhóm gạo thơm có nhiều mức giá khác nhau:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 18.000 - 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 16.500 - 17.500 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 17.500 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;
  • Gạo OM 18: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 15/10

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 15/10

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam ổn định. Giá gạo trắng 5% tấm Thái Lan cao hơn Việt Nam, Pakistan và Ấn Độ.

  • Việt Nam: trắng 5% tấm 420 - 424 USD/tấn; Jasmine 515 - 519 USD/tấn; thơm 5% tấm 440 - 445 USD/tấn.
  • Thái Lan: trắng 5% tấm 455 - 459 USD/tấn.
  • Pakistan: trắng 5% tấm 409 - 413 USD/tấn.
  • Ấn Độ: trắng 5% tấm 382 - 386 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm 381 - 385 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 15/10 ghi nhận giao dịch lúa chậm, nếp giữ giá. Gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục ổn định.

Bài viết khác