Sản phẩm

Giá cà phê hôm nay 01/04/2026 

Thị trường cà phê khu vực Tây Nguyên sáng nay ngày 01/04/2026 ghi nhận sự thay đổi của giá cà phê theo xu hướng tăng mạnh trở lại so với phiên giao dịch liền trước đó (31/03/2026), với mức tăng phổ biến từ +1.700 đến +1.800 đồng/kg. Mức giá trung bình toàn vùng hiện dao động quanh ngưỡng 89.300 đồng/kg.

Theo ghi nhận từ các đại lý và thương lái, giá thu mua cà phê hôm nay dao động trong khoảng 88.700 – 89.500 đồng/kg, tùy thuộc vào chất lượng và khu vực. So với đáy giá của phiên trước, thị trường đã có sự phục hồi rõ rệt, phản ánh tín hiệu hồi phục từ thị trường cà phê thế giới.

Giá cà phê nội địa hôm nay 01/04

Giá cà phê trong nước hôm nay bật tăng mạnh sau phiên giảm sâu trước đó. Diễn biến này cho thấy lực mua quay trở lại, đồng thời thị trường đang có xu hướng hồi phục kỹ thuật sau khi chạm vùng giá thấp.

Dưới đây là bảng tổng hợp giá cà phê ngày 01/04 so với phiên tuần trước đó:

Khu vực Giá cafe hôm nay (đ/kg) Giá cafe hôm qua (đ/kg) Thay đổi so với hôm qua
Đắk Lắk 87.500 92.300 -4.800
Lâm Đồng 87.000 91.700 -4.700
Gia Lai 87.500 92.300 -4.800
Đắk Nông 87.700 92.500 -4.800

 

Giá cà phê tại Đắk Lắk hôm nay đạt 89.200 đồng/kg, tăng +1.700 đồng/kg so với ngày 31/03. Các khu vực như Buôn Ma Thuột, Cư M’gar, Krông Pắk hay Ea H’leo đồng loạt phục hồi theo xu hướng chung của thị trường.

Tại Lâm Đồng, giá cà phê hôm nay ghi nhận mức 88.700 đồng/kg, tăng +1.700 đồng/kg so với phiên trước. Dù vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực, nhưng đà tăng cho thấy thị trường đã lấy lại cân bằng.

Giá cà phê tại Gia Lai hiện ở mức 89.200 đồng/kg, tăng +1.700 đồng/kg. Các vùng trọng điểm như Chư Sê, Ia Grai, Đắk Đoa và Mang Yang đều ghi nhận mức phục hồi rõ rệt.

Tại Đắk Nông, giá cà phê hôm nay đạt 89.500 đồng/kg, tăng +1.800 đồng/kg – mức tăng cao nhất trong khu vực. Điều này cho thấy lực cầu tại khu vực này đang có dấu hiệu tích cực hơn.

 

Có thể bạn quan tâm:

Giá cà phê thế giới ngày 01/04

Bước sang phiên giao dịch ngày 01/04, thị trường cà phê thế giới ghi nhận tín hiệu phục hồi sau phiên giảm sâu trước đó. Đà tăng xuất hiện đồng thời trên cả hai sàn London và New York, cho thấy lực mua đã quay trở lại khi giá về vùng hấp dẫn.

Trong đó, Robusta London bật tăng khá mạnh, trong khi Arabica New York hồi phục ở mức vừa phải. Riêng thị trường Arabica Brazil ghi nhận sự phân hóa giữa các kỳ hạn, phản ánh tâm lý thị trường vẫn còn thận trọng.

Giá cà phê Robusta tại London ngày 01/04

Tại sàn London, giá cà phê Robusta đảo chiều tăng rõ rệt sau chuỗi giảm mạnh trước đó. Biên độ tăng trải đều trên tất cả các kỳ hạn.

Cụ thể:

  • Kỳ hạn 05/2026 đạt 3.502 USD/tấn, tăng 83 USD/tấn (+2,43%).
  • Kỳ hạn 07/2026 lên 3.403 USD/tấn, tăng 55 USD/tấn (+1,64%).
  • Kỳ hạn 09/2026 đạt 3.340 USD/tấn, tăng 49 USD/tấn (+1,49%).
  • Kỳ hạn 11/2026 ở mức 3.290 USD/tấn, tăng 39 USD/tấn (+1,20%).
  • Kỳ hạn 01/2027 đạt 3.245 USD/tấn, tăng 34 USD/tấn (+1,06%).

Đáng chú ý, kỳ hạn gần tăng mạnh nhất, cho thấy lực mua tập trung vào các hợp đồng giao ngay. Đây thường là tín hiệu cho thấy thị trường đang có nhịp hồi kỹ thuật sau khi giảm sâu.

Giá cà phê Arabica tại New York ngày 01/04

Trên sàn New York, giá Arabica cũng phục hồi nhưng với biên độ khiêm tốn hơn so với Robusta.

Cụ thể:

  • Kỳ hạn 05/2026 ở mức 297,50 cent/lb, tăng 4,95 cent/lb (+1,69%).
  • Kỳ hạn 07/2026 đạt 290,25 cent/lb, tăng 3,65 cent/lb (+1,27%).
  • Kỳ hạn 09/2026 lên 277,95 cent/lb, tăng 2,35 cent/lb (+0,85%).
  • Kỳ hạn 12/2026 ở mức 268,90 cent/lb, tăng 2,10 cent/lb (+0,79%).
  • Kỳ hạn 03/2027 đạt 265,45 cent/lb, tăng 2,10 cent/lb (+0,80%).

Mức tăng giảm dần theo kỳ hạn cho thấy lực hồi phục vẫn mang tính thăm dò. Thị trường Arabica dù có tín hiệu tích cực nhưng chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng giảm trước đó.

Giá cà phê Arabica tại Brazil ngày 01/04

Tại Brazil, giá cà phê Arabica ghi nhận diễn biến phân hóa rõ rệt giữa các kỳ hạn.

Cụ thể:

  • Kỳ hạn 05/2026 đạt 398,00 USD/tấn, tăng 4,70 USD/tấn (+1,20%).
  • Kỳ hạn 07/2026 giảm xuống 364,55 USD/tấn, giảm 12,30 USD/tấn (-3,25%).
  • Kỳ hạn 09/2026 đạt 338,35 USD/tấn, tăng 2,60 USD/tấn (+0,77%).
  • Kỳ hạn 12/2026 còn 330,00 USD/tấn, giảm 10,25 USD/tấn (-3,00%).

Việc tăng – giảm đan xen giữa các kỳ hạn cho thấy thị trường Brazil chưa có sự đồng thuận về xu hướng. Đây là dấu hiệu cho thấy dòng tiền vẫn đang phân bổ thận trọng sau biến động mạnh của những phiên trước.

Bài viết khác