Sản phẩm

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 8/3/2026: Thị Trường Chững Lại

Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 8/3/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không ghi nhận biến động lớn về giá. Hoạt động mua bán tại nhiều địa phương diễn ra chậm do nguồn cung hạn chế và điều kiện thời tiết chưa thật sự thuận lợi. Dù vậy, giá lúa và gạo vẫn giữ được sự ổn định ở hầu hết các phân khúc, từ gạo nguyên liệu cho đến gạo bán lẻ trên thị trường.

 

Có thể bạn quan tâm:

 

Giá Lúa Hôm Nay Ngày 8/3

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 504

5.500 - 5.500

Lúa Đài Thơm 8

6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

Lúa OM 5451

5.800 - 6.000 - 5.800 - 6.000

Lúa OM 34

5.200 - 5.400 - 5.200 - 5.400

Lúa OM 18

6.000 - 6.100 - 6.000 - 6.100

Lúa 4218

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Trong ngày 8/3, thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì xu hướng ổn định. Giá các giống lúa chủ lực hầu như không có sự thay đổi so với những ngày trước đó. Tuy nhiên, hoạt động giao dịch trên thị trường khá trầm lắng. Một phần nguyên nhân đến từ việc nguồn lúa đưa ra thị trường không nhiều, trong khi điều kiện thời tiết có mưa tại một số khu vực đã làm chậm quá trình thu hoạch và vận chuyển. Điều này khiến nhiều thương lái tạm thời giảm nhịp độ thu mua.

Diễn biến địa phương: 

  • Đồng Tháp: Lúa vụ Đông Xuân giao dịch chậm, lượng người hỏi mua lúa thơm mới khá ít.

  • An Giang: Thị trường mua bán trầm lắng, giá lúa nhìn chung vẫn giữ ổn định.

  • Cần Thơ: Giao dịch hạn chế, chủ yếu tập trung vào những ruộng lúa đã đến kỳ thu hoạch.

  • Cà Mau: Hoạt động thu mua diễn ra nhỏ lẻ, giá lúa ít thay đổi.

  • Vĩnh Long: Nguồn lúa ra thị trường không nhiều, giao dịch diễn ra chậm.

  • Tây Ninh: Thị trường ít sôi động, giá giữ mức ổn định.

Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:

  • Lúa OM 18 (tươi): 6.000 – 6.100 đồng/kg

  • Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.100 – 6.200 đồng/kg

  • Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 đồng/kg

  • Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg

  • Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg

  • Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg

 

Giá Gạo Hôm Nay Ngày 8/3

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

Gạo thường

11.000 - 12.000

- 12.000 - 14.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

16.000 - 18.000 - 16.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Giá gạo trong nước ngày 8/3 tiếp tục giữ trạng thái ổn định. Các loại gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm không ghi nhận biến động lớn so với những ngày gần đây. Hoạt động mua bán gạo tại các kho và nhà máy xay xát diễn ra khá chậm. Nhiều đơn vị thu mua có xu hướng lựa chọn kỹ nguồn hàng chất lượng cao, khiến khối lượng giao dịch trên thị trường chưa thực sự sôi động.

Diễn biến tình hình tại địa phương:

  • Cái Bí (An Giang): Hoạt động giao dịch gạo diễn ra chậm, giá các loại tương đối ổn định.

  • Lấp Vò – Sa Đéc (Đồng Tháp): Các kho thu mua hoạt động cầm chừng, giá gạo ít thay đổi.

  • An Cư (Đồng Tháp): Gạo thành phẩm giao dịch chậm, thị trường ít biến động.

Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 8/3

  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.150 – 9.350 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu CL 555: 7.900 – 8.010 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.100 đồng/kg

  • Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.900 – 9.100 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.300 – 8.400 đồng/kg

  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg

  • Gạo Sóc thơm (nguyên liệu): 7.500 – 7.600 đồng/kg

Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 8/3

Tại các chợ truyền thống, giá gạo vẫn giữ nguyên so với những ngày trước:

  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg

  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg

  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg

  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg

  • Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg

  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg

  • Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg

Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 8/3

Thị trường phụ phẩm từ quá trình xay xát gạo không ghi nhận biến động đáng kể:

  • Tấm thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

  • Cám gạo: 10.500 – 11.500 đồng/kg

Nhu cầu từ ngành chăn nuôi vẫn ổn định, giúp giá phụ phẩm duy trì ở mức tương đối cao.

 

Giá Nếp Hôm Nay Ngày 8/3

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4635 (tươi) 7.300 - 7.500

-

Nếp IR 4635 (khô) 9.500 - 9.700

-

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 - 9.700 -

Thị trường nếp trong ngày 8/3 nhìn chung không có nhiều biến động. Giá nếp tại nhiều khu vực vẫn giữ mức ổn định do nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ chưa có sự thay đổi lớn. Hoạt động giao dịch nếp chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và chế biến thực phẩm.

 

Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 8/3

Theo dữ liệu mới nhất trên thị trường quốc tế:

  • Gạo thơm 5% tấm: 400 – 415 USD/tấn

  • Gạo 100% tấm: 316 – 320 USD/tấn

  • Gạo Jasmine: 430 – 434 USD/tấn

Mức giá này tiếp tục duy trì ổn định so với những phiên giao dịch trước đó. Điều này cho thấy thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam đang trong giai đoạn cân bằng, chưa xuất hiện biến động mạnh.

Diễn biến thị trường lúa gạo ngày 8/3 cho thấy xu hướng ổn định vẫn chiếm ưu thế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Giá lúa tươi duy trì mức ổn định dù hoạt động mua bán diễn ra chậm do nguồn cung hạn chế và điều kiện thời tiết không thuận lợi. Ở phân khúc gạo, từ gạo nguyên liệu cho đến gạo bán lẻ đều giữ giá ổn định. Thị trường xuất khẩu cũng chưa ghi nhận sự thay đổi lớn về giá. Trong ngắn hạn, xu hướng giá lúa gạo nhiều khả năng vẫn sẽ phụ thuộc vào tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân, điều kiện thời tiết cũng như nhu cầu thu mua từ các doanh nghiệp xuất khẩu. Nếu nguồn cung tiếp tục hạn chế, giá có thể giữ vững trong thời gian tới.

 

Bài viết khác