Sản phẩm

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 3/1/2026: Giao Dịch Chậm

Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 3/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi bước sâu vào giai đoạn cuối vụ. Giá lúa và gạo không có nhiều biến động do nguồn cung hạn chế nhưng sức mua chưa cải thiện rõ rệt. Trên thị trường quốc tế, giá gạo Việt Nam đứng yên, trong đó gạo Jasmine tiếp tục neo ở mức cao, phản ánh sự cạnh tranh ngày càng rõ nét trong khu vực.

 

Có thể bạn quan tâm:

 

Giá Lúa Hôm Nay Ngày 3/1

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 504

5.500 - 5.600 - 5.500 - 5.600

Lúa Đài Thơm 8

6.500 - 6.700 - 6.500 - 6.700

Lúa OM 5451

5.800 - 6.000 - 5.800 - 6.000

Lúa OM 34

5.200 - 5.400 - 5.200 - 5.400

Lúa OM 18

6.500 - 6.700 - 6.500 - 6.700

Lúa 4218

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Trong ngày 3/1, giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long giữ xu hướng đi ngang. Dù nguồn lúa trên đồng đã giảm mạnh do bước vào cuối vụ, nhưng hoạt động thu mua chưa sôi động trở lại khiến mặt bằng giá không có động lực tăng. Thị trường hiện trong trạng thái “giữ giá – chờ tín hiệu”, khi cả nông dân và thương lái đều thận trọng trong giao dịch.

Diễn biến địa phương: 

  • An Giang: Giá lúa ổn định, giao dịch diễn ra rải rác

  • Đồng Tháp: Lúa cuối vụ, lượng hàng ít, sức mua chưa cải thiện

  • Cần Thơ: Thương lái mua cầm chừng, giá giữ nguyên

  • Vĩnh Long – Cà Mau – Tây Ninh: Thị trường trầm lắng, không ghi nhận biến động

  • Nhìn chung, các địa phương không xuất hiện tình trạng tăng nóng hay giảm sâu

Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau: 

  • Lúa OM 18 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.

  • Lúa IR 50404 (tươi): 5.500 – 5.600 đồng/kg.

  • Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg.

  • Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg.

  • Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg.

  • Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg.

 

Giá Gạo Hôm Nay Ngày 3/1

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

Gạo thường

11.000 - 12.000

- 12.000 - 14.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

16.000 - 18.000 - 16.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Giá gạo trong nước ngày 3/1 tiếp tục ổn định trên diện rộng. Các kho và nhà máy xay xát duy trì hoạt động thu mua ở mức thấp, chủ yếu phục vụ các đơn hàng đã ký. Việc nhu cầu thị trường chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh khiến giá gạo nguyên liệu và thành phẩm chưa có sự bứt phá, dù nguồn cung không còn dồi dào.

Diễn biến tình hình tại địa phương:

  • An Giang: Gạo nguyên liệu giữ giá, kho mua cầm chừng

  • Đồng Tháp (Lấp Vò, Sa Đéc): Lượng gạo về ít, giá ổn định

  • Khu vực An Cư: Giao dịch chậm, không biến động giá

  • Thị trường nhìn chung duy trì trạng thái cân bằng cung – cầu

Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 3/1

Gạo nguyên liệu và thành phẩm:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 7.600 – 7.700 đồng/kg

  • Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

  • Gạo Đài Thơm 8: 8.800 – 9.050 đồng/kg

  • Gạo OM 5451: 8.150 – 8.300 đồng/kg

  • Gạo OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg

  • Gạo Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

  • Gạo CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg

  • Gạo OM 380: 7.200 – 7.300 đồng/kg

Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 3/1

Thị trường bán lẻ:

  • Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg 

  • Gạo thường: 11.500 – 12.000 đồng/kg

  • Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg

  • Gạo Nàng Hoa: ~21.000 đồng/kg

  • Gạo thơm Đài Loan: ~20.000 đồng/kg

  • Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg

  • Gạo trắng phổ thông: ~16.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg

  • Gạo Sóc Thái: ~20.000 đồng/kg

  • Gạo Nhật: ~22.000 đồng/kg

Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 3/1

  • Tấm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

  • Cám gạo: 10.000 – 11.000 đồng/kg

 

Giá Nếp Hôm Nay Ngày 3/1

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4635 (tươi) 7.300 - 7.500

-

Nếp IR 4635 (kh) 9.500 - 9.700

-

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 - 9.700 -

Thị trường nếp trong ngày 3/1 không ghi nhận thay đổi mới. Giao dịch diễn ra đều, phản ánh nhu cầu ổn định từ các cơ sở chế biến và thị trường nội địa.

 

Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 3/1

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang trong bối cảnh nhu cầu nhập khẩu toàn cầu chưa có dấu hiệu tăng mạnh.

  • Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn
  • Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn
  • Gạo trắng 5% tấm: 364 – 368 USD/tấn

So với các nước trong khu vực:

  • Thái Lan: gạo trắng 5% tấm ở mức 401 – 405 USD/tấn
  • Ấn Độ: gạo trắng 5% tấm 352 – 356 USD/tấn
  • Pakistan: gạo trắng 5% tấm 356 – 360 USD/tấn

Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng, Campuchia đang tiến gần mốc xuất khẩu kỷ lục, tạo thêm áp lực lên thị trường gạo khu vực Đông Nam Á.

Ngày 3/1/2026, thị trường lúa gạo Việt Nam tiếp tục duy trì trạng thái ổn định nhưng trầm lắng. Giá lúa được giữ vững nhờ nguồn cung cuối vụ hạn chế, trong khi giá gạo nội địa và xuất khẩu chưa có động lực tăng do nhu cầu chưa phục hồi. Trong ngắn hạn, thị trường nhiều khả năng vẫn đi ngang và sẽ chỉ sôi động trở lại khi các đơn hàng xuất khẩu mới được kích hoạt trong những tuần tới.

 

Bài viết khác

Gạo Việt tăng cường xuất khẩu trên trường quốc tế

Theo số liệu từ Hiệp hội lương thực Việt Nam, gạo Việt dần được thị trường quốc tế quan tâm và tăng sản lượng xuất khẩu cao hơn, khẳng định vị thế của hạt gạo Việt Nam với các nước Đông Nam Á

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/11/2023: Giá chững lại và đi ngang

Theo thông tin từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 18/11 tại Đồng bằng Sông Cửu Long duy trì ổn định, có xu hướng đi ngang vào cuối tuần. Thị trường giao dịch ổn định, có sự cân bằng giữa cầu và cung từ nhà máy và các kho

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/11/2023: Giá lúa Nàng Hoa tăng lên 9.200 – 9.300 đồng/kg

Theo thông tin từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/11 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chững lại và có xu hướng đi ngang sau phiên điều chỉnh tăng.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/11/2023: Giá lúa gạo không có nhiều biến động

Theo thông tin từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/11 không thay đổi so với ngày hôm trước. Hiện có nhiều doanh nghiệp đặt cọc lúa Thu Đông vụ mới với giá cao, trong khi giá gạo xuất khẩu vẫn duy trì sự ổn định

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/11/2023: Giá lúa gạo vẫn neo giữ ở mức cao

Theo thông tin cập nhập từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đà đi ngang so với hôm qua. Thị trường giao dịch vẫn sôi động ngay trong phiên đầu tuần.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/11/2023: Giá gạo chững, giá lúa cắt cuối tháng tăng

Theo thông tin từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/11 duy trì ổn định, không có nhiều biến động. Thị trường mua bán chậm, giá lúa có xu hướng tăng vào cuối tháng.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 13/11/2023: Giá gạo nguyên liệu OM 5451 tăng 200 đồng/kg

Theo thông tin cập nhập từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 13/11 ở Đồng bằng sông Cửu Long giá gạo nguyên liệu OM 5451 tăng 200 đồng/kg lên mức 13.350 – 13.450 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 03/11/2023: Giá Gạo OM 5451 tăng 200 đồng/kg

Theo thông tin cập nhập từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 03/11 ở Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng giảm với gạo. Các thương lái gần như ngưng mua, chờ giá giảm thêm mới mua vào.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 02/11/2023: Điều chỉnh giảm với gạo nguyên liệu

Theo thông tin cập nhập từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 02/11 ở Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm từ 50 – 100 đồng/kg với gạo nguyên liệu. Thị trường giao dịch bình ổn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 01/11/2023: Giá gạo nguyên liệu trắng bình ổn

Theo thông tin cập nhập từ Bộ Công Thương, Giá lúa gạo hôm nay ngày 01/11 ở Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều khi giữ ổn định với lúa và điều chỉnh tăng với nhiều chủng loại gạo.