Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 31/10/2026: Lúa tươi tăng giảm trái chiều

Giá lúa gạo hôm nay ngày 31/10/2026 tại ĐBSCL biến động trái chiều ở nhóm lúa tươi, trong khi gạo nguyên liệu và bán lẻ nhìn chung ổn định. Đài Thơm 8 tăng 200 đồng/kg, OM 5451 giảm 100 đồng/kg. Gạo thơm 5% tấm xuất khẩu được chào ở mức 500 - 515 USD/tấn.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 31/10

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

6.100 - 6.200 - 6.100 - 6.200

Lúa Đài Thơm 8

6.500 - 6.700 +200 6.400 - 6.500

Lúa OM 5451

6.000 - 6.200 -100 6.100 - 6.300

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.500 - 6.650 +50 6.400 - 6.600

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 31/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 200 đồng/kg, đạt 6.500 - 6.700 đồng/kg; OM 18 tăng 50 đồng/kg, lên 6.500 - 6.650 đồng/kg. Ở chiều giảm, OM 5451 lùi 100 đồng/kg, còn 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Giao dịch tại nhiều địa phương còn chậm. Ở Cần Thơ, nông dân neo giá cao, mua bán diễn ra rải rác tại những diện tích gần thu hoạch. Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau tiếp tục ghi nhận người bán giữ giá chào.

DS1 tăng 200 đồng/kg, lên 6.800 - 7.000 đồng/kg. OM 34 tăng 100 đồng/kg, đạt 5.900 - 6.100 đồng/kg; IR 50404 duy trì khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.500 - 6.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.500 - 6.700 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg;
  • Giá lúa DS1 tươi dao động ở mức 6.800 - 7.000 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 31/10

Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động 9.050 - 9.200 đồng/kg, CL 555 ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg. OM 5451 được ghi nhận ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg, còn Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, các mức giá phổ biến chưa thay đổi. Nàng Nhen ở mức 28.000 đồng/kg, Hương Lài 22.000 đồng/kg, còn gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000 - 17.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

15.000 - 16.000

-

15.000 - 16.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 31/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 31/10

Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá thu mua được ghi nhận theo từng chủng loại:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 9.050 - 9.200 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 9.000 - 9.200 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 31/10

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám giao dịch trong các khoảng giá sau:

  • Tấm thơm: 9.400 - 9.500 đồng/kg;
  • Cám: 7.800 - 8.200 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 31/10

Thị trường bán lẻ ghi nhận giá theo từng loại gạo, với nhóm gạo thơm có nhiều mức giá khác nhau:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 - 22.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 17.000 - 18.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 15.000 - 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;
  • Gạo OM 18: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 31/10

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp IR 5625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 31/10

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận theo từng phẩm cấp. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các mức chào bán gồm:

  • Gạo thơm 5% tấm: 500 - 515 USD/tấn.
  • Gạo trắng 5% tấm: 425 - 429 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn.
  • Gạo Jasmine: 535 - 539 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm duy trì khoảng 475 - 479 USD/tấn. Pakistan ghi nhận cùng chủng loại ở mức 412 - 416 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm dao động 385 - 389 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm ở mức 378 - 382 USD/tấn.

Nhìn chung, giá lúa gạo hôm nay 31/10 phân hóa ở nhóm lúa tươi, trong khi giá gạo nguyên liệu và bán lẻ ít biến động. Giao dịch nội địa còn chậm; giá chào xuất khẩu giữ mặt bằng cao ở nhóm gạo thơm

Bài viết khác