Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Giá lúa gạo hôm nay ngày 30/6/2026 tiếp tục duy trì ổn định trên thị trường nội địa. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giao dịch diễn ra đều, nguồn cung không có nhiều biến động, trong khi thị trường xuất khẩu chưa ghi nhận điều chỉnh về giá nhưng đang dõi theo khả năng Philippines áp dụng biện pháp tự vệ đối với gạo nhập khẩu.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.500 – 5.600 | - | 5.500 – 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 – 6.300 | - | 6.200 – 6.300 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 - 5.700 | - | 5.600 - 5.700 |
|
Lúa OM 380 |
5.200 – 5.400 | - | 5.200 – 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.400 – 6.500 | - | 6.400 - 6.500 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Bảng giá lúa hôm nay 30/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Thị trường lúa trong ngày 30/6 không ghi nhận biến động mới về giá. Mặt bằng giá các giống lúa phổ biến tại Đồng bằng sông Cửu Long vẫn giữ ổn định so với phiên giao dịch trước, phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán và thương lái.
Nguồn lúa Hè Thu đưa ra thị trường ở mức vừa phải, hoạt động thu mua diễn ra đều nhưng chưa có yếu tố đủ mạnh để tạo ra sự thay đổi về giá. Thương lái chủ yếu giao dịch theo nhu cầu thực tế, trong khi nông dân vẫn giữ mức giá bán ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 5.500 - 5.700 đồng/kg;
Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg;
Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg;
Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg;
Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
Thị trường gạo trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Giá gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm và các mặt hàng phụ phẩm không có nhiều thay đổi so với ngày trước đó. Giao dịch tại các kho và khu vực sản xuất diễn ra đều, sức mua duy trì ở mức trung bình.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 12.000 - 13.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 15.000 | - | 13.000 - 15.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 30/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Nhìn chung, thị trường gạo nội địa vẫn duy trì sự ổn định khi cả nguồn cung và nhu cầu đều không có nhiều thay đổi.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.750 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo thành phẩm IR 504 dao động ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Với nhóm phụ phẩm, nhìn chung giá phụ phẩm giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
Tấm thơm dao động 8.000 - 8.100 đồng/kg.
Cám khô dao động 7.950 - 8.150 đồng/kg
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục duy trì trong vùng giá quen thuộc:
Gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg;
Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg;
Gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg;
Gạo thơm Đài Loan ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg;
Gạo thường dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg;
Gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Trên thị trường xuất khẩu, giá chào bán của các quốc gia sản xuất gạo lớn tiếp tục đi ngang.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA)
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm hiện ở mức 480 – 484 USD/tấn, tiếp tục là mức giá cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn.
Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Pakistan được chào bán ở mức 399 – 403 USD/tấn. Gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ dao động 350 – 354 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm ở mức 341 – 345 USD/tấn.
Philippines có thể áp dụng biện pháp tự vệ đối với gạo nhập khẩu
Một trong những thông tin đáng chú ý của thị trường gạo quốc tế là khả năng Philippines sẽ sớm áp dụng các biện pháp tự vệ nhằm kiểm soát lượng gạo nhập khẩu.
Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, kết quả điều tra sơ bộ cho thấy lượng gạo nhập khẩu tăng mạnh trong những năm gần đây đã gây ảnh hưởng đáng kể đến ngành sản xuất lúa gạo trong nước. Hồ sơ vụ việc đã được chuyển sang Ủy ban Thuế quan để tiến hành điều tra chính thức trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Nếu được thông qua, các biện pháp tự vệ có thể bao gồm việc áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung, hạn ngạch nhập khẩu hoặc các công cụ thương mại khác nhằm bảo vệ nông dân và ngành sản xuất lúa gạo nội địa.
Theo số liệu của Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), trong 5 tháng đầu năm, nước này đã nhập khẩu khoảng 2,31 triệu tấn gạo, tăng khoảng 20% so với cùng kỳ năm trước.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn