Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Nông nghiệp và Môi trường
Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ổn định. Trong khi giá lúa Hè Thu có xu hướng nhích nhẹ tại một số địa phương, giá gạo thơm Jasmine tại chợ lẻ đảo chiều giảm 1.000 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu tiếp tục đi ngang.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.500 – 5.600 | - | 5.500 – 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 – 6.300 | - | 6.200 – 6.300 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 - 5.700 | - | 5.600 - 5.700 |
|
Lúa OM 380 |
5.200 – 5.400 | - | 5.200 – 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.400 – 6.500 | - | 6.400 - 6.500 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Bảng giá lúa hôm nay 25/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Tại thị trường trong nước, giá lúa hôm nay 25/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ xu hướng ổn định. Một số địa phương ghi nhận giao dịch mua bán lúa Hè Thu khá hơn, giá lúa có xu hướng nhích nhẹ, tuy nhiên mặt bằng chung chưa có biến động lớn.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu diễn ra khá. Tại Cần Thơ, thương lái hỏi mua nhiều hơn, giá lúa có xu hướng tăng. Tại An Giang, nhu cầu mua cải thiện, nông dân có xu hướng chào nhích giá tại một số khu vực. Trong khi đó, tại Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch mua mới còn ít, giá lúa tươi các loại nhìn chung ít biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 5.500 - 5.700 đồng/kg;
Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg;
Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg;
Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg;
Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo nguyên liệu hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ổn định. Các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu và gạo thành phẩm chưa ghi nhận biến động đáng kể so với phiên trước.
Thị trường gạo trong nước duy trì trạng thái khá cân bằng. Gạo nguyên liệu giữ giá, trong khi tại chợ lẻ, gạo thơm Jasmine đảo chiều giảm 1.000 đồng/kg so với đầu tuần. Diễn biến này cho thấy nhu cầu tiêu thụ nội địa có sự điều chỉnh cục bộ ở một số phân khúc, nhưng chưa tạo tác động lớn đến mặt bằng giá chung.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 12.000 - 13.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 15.000 | - | 13.000 - 15.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 25/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Đối với phân khúc gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá hiện được ghi nhận như sau:
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.100 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo thành phẩm IR 504 dao động ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Với nhóm phụ phẩm, giá các mặt hàng hôm nay dao động khoảng 7.800 - 8.050 đồng/kg. Nhìn chung, giá phụ phẩm giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
Tấm thơm dao động 7.950 - 8.050 đồng/kg.
Cám khô dao động 7.850 - 8.050 đồng/kg
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay nhìn chung ổn định ở nhiều mặt hàng. Riêng gạo thơm Jasmine đảo chiều giảm 1.000 đồng/kg, dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg so với đầu tuần. Các mặt hàng gạo bán lẻ khác tiếp tục duy trì trong vùng giá quen thuộc:
Gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg;
Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg;
Gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg;
Gạo thơm Đài Loan ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg;
Gạo thường dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg;
Gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 473 - 477 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 415 - 419 USD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động trong khoảng 390 - 394 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn, gạo 100% tấm được chào bán quanh 280 - 284 USD/tấn.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Nông nghiệp và Môi trường
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn