Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 20/1/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến trái chiều giữa lúa và gạo. Trong khi giá lúa tươi tiếp tục duy trì ổn định tại nhiều địa phương, một số dòng gạo nguyên liệu – đặc biệt là gạo Đài Thơm 8 – tăng thêm 200 đồng/kg. Tuy vậy, giao dịch mua bán nhìn chung vẫn chậm, cho thấy thị trường đang trong giai đoạn điều chỉnh nhẹ và chờ thêm lực đẩy từ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 20/1
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.500 - 5.600 | - | 5.500 - 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.300 - 6.500 | - | 6.300 - 6.500 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 - 5.800 | - | 5.600 - 5.800 |
|
Lúa OM 34 |
5.400 - 5.500 | - | 5.400 - 5.500 |
|
Lúa OM 18 |
6.300 - 6.500 | - | 6.300 - 6.500 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Trong ngày 20/1, giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long gần như không biến động so với những ngày trước đó. Thị trường lúa duy trì trạng thái ổn định, phản ánh sự cân bằng tạm thời giữa cung và cầu. Nông dân chưa đẩy mạnh bán ra, trong khi thương lái thu mua cầm chừng, chủ yếu phục vụ các đơn hàng ngắn hạn.
Diễn biến địa phương:
-
An Giang: Lúa vụ mới về ít, giao dịch thưa thớt, giá giữ vững
-
Cà Mau: Lúa thơm ổn định, lúa ST giảm nhẹ, sức mua thấp
-
Cần Thơ – Đồng Tháp – Vĩnh Long – Tây Ninh: Lúa Đông Xuân giao dịch chậm, giá không biến động lớn
-
Thị trường nhìn chung trầm lắng, chưa xuất hiện áp lực giảm giá
-
Lúa OM 18: 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa Đài Thơm 8: 6.300 – 6.500 đồng/kg
-
Lúa OM 5451: 5.600 – 5.800 đồng/kg
-
Lúa IR 50404: 5.500 – 5.600 đồng/kg
-
Lúa OM 34: 5.400 – 5.500 đồng/kg
-
Lúa OM 4218: 6.000 – 6.200 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 20/1
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
So với mặt hàng lúa, giá gạo trong ngày 20/1 có tín hiệu tích cực hơn. Một số loại gạo nguyên liệu tăng nhẹ 200 đồng/kg, nổi bật là gạo Đài Thơm 8 và OM 380. Dù mức tăng không lớn, nhưng đây được xem là tín hiệu cho thấy gạo thành phẩm và gạo chất lượng cao vẫn giữ được sức hút trên thị trường.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
An Giang, Sa Đéc, An Cư (Đồng Tháp): Lượng gạo về kho ít, giao dịch chậm
-
Doanh nghiệp và kho xay xát ưu tiên giữ giá, hạn chế bán ra số lượng lớn
-
Thị trường gạo chưa sôi động, nhưng mặt bằng giá được duy trì ổn định
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 20/1
-
Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.650 – 8.880 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)
-
Gạo nguyên liệu OM 380: 7.450 – 7.550 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg)
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.650 – 8.750 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.650 – 7.750 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu CL 555: 7.340 – 7.450 đồng/kg
-
Gạo nguyên liệu OM 18: 8.500 – 8.600 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 20/1
Thị trường bán lẻ:
-
Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
-
Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 20/1
-
Tấm IR 504: 7.700 – 7.850 đồng/kg
-
Cám gạo: 10.000 – 11.000 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 20/1
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (kh) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Trong ngày 20/1, thị trường nếp không ghi nhận biến động đáng kể. Giá nếp duy trì ổn định, giao dịch chậm, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến truyền thống, chưa có yếu tố đột biến từ thị trường.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 20/1
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giữ mức ổn định:
- Gạo thơm 5% tấm: 420 – 440 USD/tấn
- Gạo 100% tấm: 319 – 323 USD/tấn
- Gạo Jasmine: 446 – 450 USD/tấn
Mức giá này cho thấy gạo Việt Nam vẫn giữ vị thế tốt trên thị trường quốc tế, dù sức mua toàn cầu chưa có đột phá.
Thị trường lúa gạo ngày 20/1/2026 tiếp tục vận động trong biên độ hẹp, với điểm nhấn là một số loại gạo tăng nhẹ giá, trong khi lúa tươi vẫn giữ ổn định. Giao dịch chậm phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán lẫn người mua. Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo sẽ tiếp tục đi ngang, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân và diễn biến xuất khẩu.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế Và Đô Thị