Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Giá lúa gạo hôm nay ngày 09/7/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung duy trì ổn định so với phiên trước. Thị trường lúa và gạo trong nước ít biến động, chỉ có gạo nguyên liệu CL 555 giảm nhẹ, trong khi hoạt động mua bán diễn ra chậm nhưng cân bằng. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang, còn Philippines ghi nhận lượng nhập khẩu gạo đạt mức cao kỷ lục trong 6 tháng đầu năm.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.500 – 5.600 | - | 5.500 – 5.600 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.200 – 6.300 | - | 6.200 – 6.300 |
|
Lúa OM 5451 |
5.600 - 5.700 | - | 5.600 - 5.700 |
|
Lúa OM 380 |
5.200 – 5.400 | - | 5.200 – 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.400 – 6.500 | - | 6.400 - 6.500 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Bảng giá lúa hôm nay 09/07 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Thị trường lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long trong ngày 09/07 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Các giống lúa chủ lực không ghi nhận điều chỉnh giá mới, phản ánh tâm lý giao dịch thận trọng giữa thương lái và nông dân trong bối cảnh nguồn cung vụ Hè Thu vẫn được đưa ra thị trường đều đặn.
Hoạt động thu mua diễn ra với nhịp độ vừa phải. Nguồn lúa không quá dồi dào nhưng cũng không khan hiếm, giúp mặt bằng giá được giữ vững. Phần lớn thương lái ưu tiên thu mua theo nhu cầu thực tế, trong khi người dân tiếp tục theo dõi diễn biến thị trường trước khi bán ra.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 5.500 - 5.700 đồng/kg;
Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg;
Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg;
Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg;
Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
Thị trường gạo trong nước hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Phần lớn các mặt hàng gạo nguyên liệu và thành phẩm không thay đổi so với phiên trước, ngoại trừ gạo nguyên liệu CL 555 giảm nhẹ. Hoạt động giao dịch tại các kho và doanh nghiệp vẫn diễn ra thận trọng, lượng hàng lưu thông ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
12.000 - 13.000 |
- | 12.000 - 13.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 15.000 | - | 13.000 - 15.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 09/07 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Nhìn chung, thị trường gạo nội địa vẫn duy trì sự ổn định khi cả nguồn cung và nhu cầu đều không có nhiều thay đổi.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.750 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Gạo thành phẩm IR 504 dao động ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Với nhóm phụ phẩm, nhìn chung giá phụ phẩm giữ ổn định, không ghi nhận biến động mới. Cụ thể:
Tấm thơm dao động 8.000 - 8.100 đồng/kg.
Cám khô dao động 7.950 - 8.150 đồng/kg
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục duy trì trong vùng giá quen thuộc:
Gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg;
Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg;
Gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg;
Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg;
Gạo thơm Đài Loan ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg;
Gạo thường dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg;
Gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
Gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg;
Gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định.
So với các quốc gia xuất khẩu lớn:
Theo số liệu từ Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), quốc gia này đã nhập khẩu khoảng 2,75 triệu tấn gạo trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm trước và là mức cao nhất kể từ khi cơ quan này bắt đầu thống kê vào năm 2019.
Khối lượng nhập khẩu hiện đã hoàn thành khoảng 57% so với mục tiêu 4,8 triệu tấn trong cả năm của Bộ Nông nghiệp Philippines. Chính phủ nước này cho biết việc tăng nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn cung trong nước, giữ ổn định giá bán lẻ và ứng phó với những rủi ro từ chi phí sản xuất tăng cũng như khả năng ảnh hưởng của hiện tượng El Niño.
Bên cạnh đó, Cơ quan Lương thực Quốc gia Philippines (NFA) dự kiến nâng giá thu mua lúa trong vụ thu hoạch chính sắp tới nhằm hỗ trợ nông dân trước áp lực từ lượng gạo nhập khẩu lớn. Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), Philippines vẫn sẽ là quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới trong năm 2026, với lượng nhập khẩu có thể đạt 5,7 triệu tấn do sản lượng nội địa suy giảm và nguy cơ hạn hán kéo dài.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn