Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Thời báo Tài chính Việt Nam, giá lúa gạo hôm nay ngày 08/05/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Long ghi nhận nhiều tín hiệu đáng chú ý khi một số dòng lúa thơm tiếp tục tăng giá nhẹ trong bối cảnh nguồn hàng ngoài dân không còn dồi dào. Hoạt động giao dịch tại nhiều địa phương diễn ra chậm nhưng giá nhìn chung vẫn giữ ở mức ổn định. Trong khi đó, thị trường gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu duy trì mặt bằng giá khá tốt dù áp lực cạnh tranh quốc tế vẫn hiện hữu.
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 08/05
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 – 5.500 | - | 5.200 – 5.300 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
5.500 – 5.700 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa OM 5451 |
5.400 – 5.500 | - | 5.400 – 5.500 |
|
Lúa OM 34 |
5.100 – 5.200 | - | 5.100 – 5.200 |
|
Lúa OM 18 |
5.600 – 5.800 | - | 5.600 – 5.800 |
|
Lúa 4218 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
Giá lúa tại khu vực miền Tây hôm nay nhìn chung duy trì trạng thái đi ngang so với những phiên giao dịch trước đó. Thị trường không xuất hiện biến động mạnh do lượng hàng trong dân hiện đã giảm đáng kể sau thời điểm thu hoạch rộ.
Nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động gom hàng để phục vụ các hợp đồng xuất khẩu đã ký trước đó, tuy nhiên tâm lý mua bán hiện khá thận trọng. Các giống lúa chất lượng cao tiếp tục giữ giá tốt nhờ nhu cầu ổn định từ nhà máy xay xát và đơn vị chế biến xuất khẩu.
Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết tại nhiều khu vực thuận lợi giúp chất lượng lúa sau thu hoạch được đảm bảo, góp phần giữ mặt bằng giá tương đối ổn định.
Diễn biến địa phương:
- Tại An Giang: lượng lúa về ít, thương lái ưu tiên thu mua các giống đạt chất lượng đẹp.
- Tại Đồng Tháp: giao dịch diễn ra chậm, nhiều kho mua cầm chừng.
- Tại Kiên Giang: nguồn cung cuối vụ giảm mạnh, giá lúa ít biến động.
- Tại Cần Thơ: doanh nghiệp vẫn duy trì thu mua nhưng chọn hàng kỹ hơn.
- Tại Sóc Trăng: nhu cầu với nhóm lúa thơm vẫn ở mức khá tốt.
- Tại Long An: thị trường ổn định, chưa xuất hiện đợt tăng giá mới.
- Lúa IR 50404: dao động từ 5.700 – 5.900 đồng/kg.
- Lúa OM 5451: dao động từ 6.000 – 6.200 đồng/kg.
- Lúa Đài Thơm 8: dao động từ 6.400 – 6.700 đồng/kg.
- Lúa OM 18: dao động từ 6.600 – 6.900 đồng/kg.
- Lúa Japonica: dao động từ 7.700 – 8.000 đồng/kg.
- Lúa Nàng Hoa 9: dao động từ 6.500 – 6.800 đồng/kg.
- Lúa ST24: dao động từ 8.000 – 8.400 đồng/kg.
- Lúa ST25: dao động từ 8.500 – 9.000 đồng/kg.
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 08/05
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
16.000 |
- | 16.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 - 14.000 | - | 13.000 - 14.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Thị trường gạo hôm nay nhìn chung giữ được trạng thái ổn định dù sức mua chưa thật sự bùng nổ. Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện vẫn duy trì thu mua ở mức vừa phải nhằm cân đối lượng hàng tồn kho và theo dõi diễn biến giá quốc tế.
Đáng chú ý, nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao tiếp tục có lợi thế về giá nhờ nhu cầu từ các thị trường châu Á và Trung Đông vẫn duy trì tích cực. Trong khi đó, nhóm gạo trắng phổ thông chịu áp lực cạnh tranh lớn từ nguồn cung giá rẻ của Ấn Độ và Thái Lan.
Mặt bằng giá gạo nội địa hiện được xem là khá ổn định, chưa xuất hiện biến động mạnh trong ngắn hạn.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
- Các kho gạo tại miền Tây chủ yếu thu mua cầm chừng.
- Gạo đẹp, chất lượng cao vẫn được ưu tiên gom hàng.
- Một số doanh nghiệp hạn chế mua mạnh do chi phí logistics còn cao.
- Nguồn gạo nguyên liệu ngoài thị trường đang giảm dần.
- Giao dịch tại các chợ đầu mối chưa có dấu hiệu tăng mạnh.
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 08/05
- Gạo nguyên liệu IR 504 xuất khẩu: 8.600 – 8.700 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu CL 555: 9.000 – 9.200 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo nguyên liệu Sóc Thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
- Gạo thành phẩm IR 504: 10.750 – 10.900 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 08/05
- Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg
- Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
- Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
- Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
- Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
- Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
- Gạo Jasmine: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg
- Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
- Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
- Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 08/05
- Tấm IR 504: dao động 7.400 – 7.700 đồng/kg.
- Cám khô: dao động 6.800 – 7.100 đồng/kg.
- Trấu: dao động 900 – 1.100 đồng/kg.
- Cám lau: dao động 7.300 – 7.600 đồng/kg.
- Tấm thơm: dao động 8.200 – 8.500 đồng/kg.
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 08/05
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp Sáp | 8.300 - 8.700 |
- |
| Nếp Tươi | 6.900 - 7.300 |
- |
|
Nếp Long An |
7.700 - 8.100 | - |
-
Giá nếp hôm nay nhìn chung ít biến động do nhu cầu tiêu thụ nội địa ở mức ổn định. Một số loại nếp chất lượng cao vẫn được thương lái thu mua khá tốt để phục vụ thị trường thực phẩm chế biến và xuất khẩu.
- Nếp Long An: 7.800 – 8.100 đồng/kg.
- Nếp IR 4625: 7.500 – 7.800 đồng/kg.
-
Hoạt động giao dịch nếp hiện diễn ra ổn định, tuy nhiên lượng hàng đẹp không còn nhiều do nguồn cung cuối vụ giảm.
- Nếp sáp: 8.300 – 8.700 đồng/kg.
- Nếp tươi: 6.900 – 7.300 đồng/kg.
- Gạo nếp thành phẩm: 14.000 – 17.000 đồng/kg.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 08/05
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam hôm nay có sự điều chỉnh trái chiều giữa các phân khúc. Một số dòng gạo cao cấp vẫn giữ được mức giá tốt nhờ chất lượng ổn định, trong khi nhóm gạo phổ thông chịu áp lực cạnh tranh từ nguồn cung giá rẻ của các quốc gia khác.
Giá gạo xuất khẩu tham khảo
- Gạo 5% tấm: khoảng 575 – 580 USD/tấn.
- Gạo 25% tấm: khoảng 540 – 545 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: khoảng 470 – 475 USD/tấn.
- Gạo thơm Jasmine: khoảng 680 – 720 USD/tấn.
- Gạo ST24, ST25 xuất khẩu: duy trì ở mức cao nhờ nhu cầu ổn định.
Thị trường lúa gạo hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định nhưng đã xuất hiện những tín hiệu tích cực ở nhóm gạo nguyên liệu xuất khẩu. Việc giá IR 504 và CL 555 tăng nhẹ cho thấy nhu cầu gom hàng từ doanh nghiệp đang có xu hướng cải thiện.
Dù vậy, giao dịch toàn thị trường vẫn chưa thật sự sôi động do nguồn cung cuối vụ giảm và tâm lý thận trọng từ phía thương lái. Trong thời gian tới, nếu nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, mặt bằng giá lúa gạo trong nước có thể sẽ được hỗ trợ tích cực hơn.
Nhìn chung, ngày 08/05/2026 ghi nhận một thị trường lúa gạo tương đối ổn định, trong đó phân khúc gạo chất lượng cao và gạo phục vụ xuất khẩu tiếp tục là điểm sáng của toàn ngành.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam