Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay 24/6/2026: Thị trường xuất khẩu ổn định

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ít biến động so với phiên giao dịch trước. Hoạt động mua bán diễn ra tương đối ổn định, trong khi thị trường xuất khẩu tiếp tục duy trì mặt bằng giá tích cực. Giá lúa tươi ít biến động, trong khi giá gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu tiếp tục giữ vững.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 24/06

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

5.500 – 5.600 - 5.500 – 5.600

Lúa Đài Thơm 8

6.200 – 6.300 6.200 – 6.300

Lúa OM 5451

5.600 - 5.700 - 5.600 - 5.700

Lúa OM 380

5.200 – 5.400 - 5.200 – 5.400

Lúa OM 18

6.400 – 6.500 - 6.400 - 6.500

Lúa 4218

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Bảng giá lúa hôm nay 24/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long trong ngày 24/06 đối với mặt hàng lúa, các giống lúa chất lượng cao tiếp tục được doanh nghiệp và thương lái quan tâm thu mua nhờ nhu cầu chế biến và xuất khẩu duy trì ổn định. Trong khi đó, một số giống lúa phổ thông vẫn dao động trong vùng giá quen thuộc do nguồn cung từ vụ Hè Thu đang tăng dần.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, hoạt động giao dịch mua bán diễn ra đều, tuy nhiên thương lái vẫn thu mua cầm chừng. Nông dân có xu hướng theo dõi thêm diễn biến thị trường trước khi quyết định bán hàng.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa OM 5451 (tươi) dao động 5.600 - 5.700 đồng/kg.
  • Giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động 6.200 - 6.300 đồng/kg.
  • Giá lúa OM 18 (tươi) dao động 6.400 - 6.500 đồng/kg.
  • Giá lúa IR 50404 (tươi) dao động 5.500 - 5.600 đồng/kg.
  • Giá lúa OM 380 (tươi) dao động 5.200 - 5.400 đồng/kg 
  • Giá lúa Nàng Hoa 9 dao động 6.650 - 6.750 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 24/06

Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo hôm nay tại thị trường trong nước duy trì ổn định. Giao dịch mua bán diễn ra tương đối đều, trong khi các doanh nghiệp tiếp tục theo dõi sát tình hình xuất khẩu và nguồn cung lúa mới từ vụ Hè Thu.

Các thương nhân cho biết lượng lúa Hè Thu bắt đầu tăng dần, song hoạt động giao dịch chưa thực sự sôi động. Chất lượng lúa tại nhiều địa phương được đánh giá khá tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu mua và chế biến.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm không có nhiều thay đổi so với phiên giao dịch trước.

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

Gạo thường

12.000 - 13.000

- 12.000 - 13.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

13.000 - 15.000 - 13.000 - 15.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 24/06 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 24/06

Đối với phân khúc gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá hiện được ghi nhận như sau:

  • Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 đồng/kg: 8.700 - 8.800 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.500 - 9.600 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.
  • Gạo thành phẩm IR 504: 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 24/06

Mặt hàng phụ phẩm vẫn duy trì ổn định:

  • Tấm thơm dao động 7.950 - 8.050 đồng/kg.
  • Cám khô dao động 7.850 - 8.050 đồng/kg

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 24/06

Thị trường bán lẻ không ghi nhận biến động đáng kể trong ngày. Một số loại gạo phổ biến đang được niêm yết như sau:

  • Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan ở mức 20.000 đồng/kg;
  • Gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg;
  • Gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 24/06

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay duy trì trạng thái ổn định so với phiên giao dịch trước. Giao dịch mua bán tại nhiều địa phương diễn ra đều, nguồn cung đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Giá nếp hiện chưa ghi nhận biến động đáng kể, thị trường tiếp tục giữ trạng thái cân bằng giữa cung và cầu.

  • Nếp IR 4625 tươi: 7.300 - 7.500 đồng/kg.
  • Nếp 3 tháng khô: 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 24/06

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện duy trì ổn định ở nhiều phân khúc. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA)

  • Gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn
  • Gạo trắng 5% tấm dao động từ 410 - 414 USD/tấn
  • Gạo thơm 5% tấm duy trì ở mức 485 - 490 USD/tấn.

So với các quốc gia xuất khẩu lớn khác, giá gạo Việt Nam tiếp tục nằm trong nhóm cao trên thị trường.

  • Gạo trắng 5% tấm của Thái Lan hiện dao động quanh mức 473 - 477 USD/tấn
  • Trong khi Pakistan được chào bán ở mức 390 - 394 USD/tấn
  • Giá gạo cùng loại của Ấn Độ tiếp tục thấp hơn, dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

 

Theo đánh giá của các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo, hoạt động xuất khẩu vẫn duy trì tích cực nhờ các đơn hàng từ Philippines, Indonesia và một số thị trường châu Phi. Việt Nam tiếp tục giữ vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, đặc biệt ở phân khúc gạo thơm và gạo chất lượng cao.

Bên cạnh những tín hiệu tích cực, thị trường vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh khi nguồn cung từ Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan đang dần được cải thiện. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh phát triển các dòng gạo giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Bài viết khác