Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/11/2026: Thị trường ổn định

Giá lúa gạo hôm nay ngày 07/11/2026 tại ĐBSCL nhìn chung ổn định, lúa OM 18 và Đài Thơm 8 được thu mua ở mức 6.500 - 6.800 đồng/kg. Nguồn lúa chào bán không nhiều nhưng thương lái còn mua cầm chừng tại một số địa phương.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 07/11

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

6.000 - 6.300 - 6.000 - 6.300

Lúa Đài Thơm 8

6.500 - 6.800 - 6.500 - 6.800

Lúa OM 5451

6.200 - 6.300 - 6.200 - 6.300

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.500 - 6.800 - 6.500 - 6.800

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 07/11 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Nguồn lúa chào bán tại một số địa phương không nhiều. Tuy nhiên, thương lái vẫn thu mua cầm chừng, nên thị trường chưa ghi nhận động lực tăng giá rõ rệt.

Lúa OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục được giao dịch trong khoảng 6.500 - 6.800 đồng/kg. Sức mua giữa các địa phương còn khác nhau

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.300 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 6.200 - 6.300 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.500 - 6.800 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.500 - 6.800 đồng/kg;
  • Giá lúa DS1 tươi dao động ở mức 7.200 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 07/11

Giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu nhìn chung ổn định. CL 555 ở mức 9.400 - 9.450 đồng/kg, trong khi IR 504 dao động 9.350 - 9.500 đồng/kg.

Tại thị trường bán lẻ, OM 18 phổ biến ở mức 15.000 - 16.600 đồng/kg; Đài Thơm 8 và Jasmine cùng dao động 17.000 - 18.000 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 22.000

-

20.000 - 22.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000 - 17.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

14.000 - 15.000

-

14.000 - 15.000

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 07/11 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 07/11

Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá thu mua được ghi nhận theo từng chủng loại:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 9.350 - 9.500 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 9.400 - 9.450 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 07/11

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám giao dịch trong các khoảng giá sau:

  • Tấm thơm: 10.700 - 10.800 đồng/kg;
  • Cám: 8.250 - 8.350 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 07/11

Thị trường bán lẻ ghi nhận giá theo từng loại gạo, với nhóm gạo thơm có nhiều mức giá khác nhau:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 - 22.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 17.000 - 18.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;
  • Gạo OM 18: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 07/11

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp IR 5625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 07/11

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, mức chào bán theo từng chủng loại gồm:

  • Gạo thơm 5% tấm: 500 - 515 USD/tấn.
  • Gạo thơm 100% tấm: 390 - 394 USD/tấn.
  • Gạo Jasmine: 535 - 539 USD/tấn

Trong nhóm gạo trắng 5% tấm được ghi nhận, Thái Lan chào giá cao hơn Pakistan và Ấn Độ:

  • Thái Lan - gạo trắng 5% tấm: 475 - 479 USD/tấn.
  • Pakistan - gạo trắng 5% tấm: 412 - 416 USD/tấn.
  • Ấn Độ - gạo trắng 5% tấm: 385 - 389 USD/tấn.
  • Ấn Độ - gạo đồ 5% tấm: 378 - 382 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay 7/11 nhìn chung ổn định, trong khi hoạt động thu mua lúa tại một số địa phương còn cầm chừng. Gạo nguyên liệu và gạo bán lẻ duy trì các mức giá ghi nhận; giá xuất khẩu ổn định.

Bài viết khác