Chi tiết giá lúa tươi hôm nay như sau:
Theo thông tin mới nhất từ Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập, giá lúa gạo hôm nay ngày 6/2/2026 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định khi bước vào giai đoạn cận Tết. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, giá gạo trong nước và xuất khẩu đi ngang, trong khi lúa Đông Xuân giữ giá vững, đặc biệt nhóm lúa thơm được nông dân chào nhích nhẹ.
Có thể bạn quan tâm:
Giá Lúa Hôm Nay Ngày 6/2
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 504 |
5.400 - 5.500 | - | 5.400 - 5.500 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa OM 5451 |
5.800 - 6.000 | - | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa OM 34 |
5.200 - 5.400 | - | 5.200 - 5.400 |
|
Lúa OM 18 |
6.500 - 6.700 | - | 6.500 - 6.700 |
|
Lúa 4218 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
Giá lúa ngày 6/02/2026 không ghi nhận biến động lớn so với hôm trước. Thị trường cho thấy sự ổn định rõ rệt khi cả người bán và thương lái đều giữ tâm lý thận trọng trong giai đoạn cận Tết. Một số giống lúa thơm được nông dân chào giá cao hơn, tuy nhiên giao dịch thực tế vẫn ở mức cầm chừng, chưa tạo ra mặt bằng giá mới.
Diễn biến địa phương:
-
Cần Thơ: Lượng giao dịch lúa mới phát sinh ít, thương lái mua chọn lọc, giá gần như không đổi.
-
An Giang: Lúa Đông Xuân được chào bán khá nhiều, tuy nhiên giao dịch chốt chậm; lúa thơm có xu hướng được nông dân nâng giá chào.
-
Đồng Tháp: Thị trường trầm lắng, giao dịch thưa thớt, giá lúa duy trì ổn định.
-
Cà Mau – Vĩnh Long – Tây Ninh: Hoạt động mua bán yếu, lượng giao dịch thấp, giá lúa ít biến động.
-
Lúa IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg
-
Lúa OM 5451 (tươi): 5.800 – 6.000 đồng/kg
-
Lúa OM 4218: 6.200 – 6.400 đồng/kg
-
Lúa OM 18 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg
-
Lúa Đài Thơm 8 (tươi): 6.500 – 6.700 đồng/kg
-
Lúa OM 34 (tươi): 5.200 – 5.400 đồng/kg
-
Cập nhật Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay
-
Cập nhật Bảng giá Gạo Lứt hôm nay
Giá Gạo Hôm Nay Ngày 6/2
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
16.000 - 18.000 |
- |
16.000 - 18.000 |
|
Gạo thường |
11.000 - 12.000 |
- | 12.000 - 14.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
- |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.000 - 18.000 | - | 16.000 - 18.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
- |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Thị trường gạo ngày 6/02 tiếp tục xu hướng đi ngang. Nguồn hàng về kho không nhiều, trong khi nhu cầu thu mua từ các doanh nghiệp và kho lớn chưa tăng mạnh. Điều này khiến giá gạo duy trì mặt bằng ổn định, phản ánh trạng thái “nghe ngóng” của thị trường trước kỳ nghỉ Tết.
Diễn biến tình hình tại địa phương:
-
An Giang: Lượng gạo về kho ít, giao dịch mua bán chậm, giá các loại gạo giữ ổn định.
-
Sa Đéc (Đồng Tháp): Gạo nguyên liệu thơm, OM 5451, CL 555 và các dòng khác duy trì mức giá bình ổn.
-
An Cư (Đồng Tháp): Sức mua gạo chợ yếu, giao dịch nhỏ lẻ, giá không biến động.
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm Hôm Nay 6/2
-
Gạo nguyên liệu IR 504: 7.650 – 7.750 đồng/kg
-
Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg
-
Gạo OM 380: 7.600 – 7.770 đồng/kg
-
Gạo OM 5451: 8.800 – 8.900 đồng/kg
-
Gạo Đài Thơm 8: 8.650 – 8.800 đồng/kg
-
Gạo Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg
-
Gạo CL 555: 8.100 – 8.200 đồng/kg
-
Gạo OM 18: 8.800 – 9.000 đồng/kg
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay Ngày 6/2
Thị trường bán lẻ:
-
Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg
-
Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg
-
Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg
-
Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg
-
Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
-
Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg
-
Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg
-
Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg
-
Gạo thường: 12.000 – 13.000 đồng/kg
Mặt Hàng Gạo Phụ Phẩm Hôm Nay Ngày 6/2
-
Tấm IR 5451: 7.450 – 7.550 đồng/kg
-
Cám gạo: 10.500 – 11.500 đồng/kg
Giá Nếp Hôm Nay Ngày 6/2
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4635 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
- |
| Nếp IR 4635 (khô) | 9.500 - 9.700 |
- |
|
Nếp 3 tháng (khô) |
9.600 - 9.700 | - |
Giá nếp trong ngày 6/02/2026 tiếp tục duy trì ổn định. Sau giai đoạn cao điểm phục vụ thị trường Tết, sức mua nếp có dấu hiệu chậm lại. Giao dịch phát sinh ít, giá chưa xuất hiện biến động mới đáng chú ý.
-
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
Giá Gạo Xuất Khẩu Trên Thị Trường Hôm Nay Ngày 6/2
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ mức ổn định:
-
Gạo thơm 5% tấm: 415 – 430 USD/tấn
-
Gạo Jasmine: 426 – 430 USD/tấn
-
Gạo 100% tấm: 315 – 319 USD/tấn
Thị trường xuất khẩu hiện trong trạng thái chờ đơn hàng mới sau kỳ nghỉ lễ.
Thị trường lúa gạo ngày 6/2/2026 ghi nhận trạng thái ổn định và lặng sóng trên diện rộng. Giá lúa giữ vững, lúa thơm được chào nhích nhưng giao dịch chưa sôi động. Giá gạo trong nước và xuất khẩu đi ngang, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường cận Tết. Đây được xem là giai đoạn “giữ nhịp”, tạo nền giá cho những biến động rõ nét hơn sau kỳ nghỉ lễ.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: Kinh Tế Và Đô Thị