Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/10/2026 tại ĐBSCL có diễn biến khác nhau giữa các nhóm hàng, trong khi giao dịch mua bán vẫn chậm. Lúa Đài Thơm 8 ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 cùng đạt 8.900 - 9.000 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, gạo Jasmine Việt Nam được ghi nhận ở mức 515 - 519 USD/tấn.
Có thể bạn quan tâm:
|
Giống Lúa |
Giá Mua (VNĐ/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
|
Lúa IR 50404 |
5.900 - 6.100 | +100 | 5.800 - 6.000 |
|
Lúa Đài Thơm 8 |
6.400 - 6.600 | +100 | 6.300 - 6.500 |
|
Lúa OM 5451 |
6.000 - 6.200 | - | 6.000 - 6.200 |
|
Lúa OM 380 |
7.500 - 7.600 | - | 7.500 - 7.600 |
|
Lúa OM 18 |
6.400 - 6.600 | - | 6.400 - 6.600 |
|
Lúa 4218 |
6.200 - 6.400 | - | 6.200 - 6.400 |
Bảng giá lúa hôm nay 21/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Đài Thơm 8 và IR 50404 lần lượt giao dịch trong khoảng 6.400 - 6.500 đồng/kg và 5.900 - 6.000 đồng/kg. OM 18 duy trì vùng 6.400 - 6.600 đồng/kg, trong khi DS1 đạt 6.500 - 6.600 đồng/kg.
Tại An Giang, hoạt động mua bán vẫn chậm. Ở Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, nông dân giữ giá chào, lượng giao dịch chưa nhiều.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:
Có thể bạn quan tâm:
Bảng giá Giá Gạo ST25 hôm nay tại Gạo Phương Nam
2. Giá gạo hôm nay ngày 21/10
Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, IR 504 và CL 555 có cùng khoảng giá thu mua trong bảng ngày 21/10 của Lúa Gạo Việt.
Tại các chợ lẻ, giá bán ổn định theo từng chủng loại. Nàng Nhen đứng ở mức 28.000 đồng/kg, còn Hương Lài và gạo Nhật cùng có giá 22.000 đồng/kg
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:
|
Giá Gạo |
Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg) |
Tăng (+), Giảm (-) |
Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
|
Nếp ruột |
18.000 |
- |
18.000 |
|
Gạo thường |
14.000 - 15.000 |
- | 14.000 - 15.000 |
|
Gạo Nàng Nhen |
28.000 |
- |
28.000 |
|
Gạo thơm thái hạt dài |
18.000 - 20.000 |
- |
18.000 - 20.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
16.500 - 17.500 | - | 16.500 - 17.500 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
- |
22.000 |
|
Gạo trắng thông dụng |
16.000 |
- |
16.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 | - | 21.000 |
|
Gạo Sóc thường |
17.500 |
- |
17.500 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
- |
20.000 |
|
Gạo thơm Đài Loan |
21.000 |
- |
21.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
- |
22.000 |
Bảng giá gạo hôm nay 21/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)
Ở phân khúc nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá thu mua được ghi nhận theo từng chủng loại:
Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 21/10
Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm và cám giao dịch trong các khoảng giá sau:
Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 21/10
Thị trường bán lẻ ghi nhận giá theo từng loại gạo, với nhóm gạo thơm có nhiều mức giá khác nhau:
|
Giống Nếp |
Giá mua của thương lái (đồng/kg) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg) |
| Nếp IR 4625 | 7.300 - 7.500 |
- |
|
Nếp 3 Tháng Khô |
9.600 - 9.700 | - |
Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:
Cập nhật Bảng giá Nếp Cái Hoa Vàng hôm nay
4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 21/10
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận theo từng phẩm cấp. Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các mức giá gồm:
Ở cùng phẩm cấp gạo trắng 5% tấm, Thái Lan có mức giá cao hơn Pakistan và Ấn Độ. Các mức giá quốc tế được ghi nhận như sau:
Giá lúa gạo hôm nay 21/10 ghi nhận sự phân hóa giữa các nhóm hàng khi giao dịch còn chậm. IR 504 và CL 555 cùng ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg, trong khi thị trường bán lẻ và nếp ổn định.
Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" hay "Giá Cà Phê Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây.
Nguồn: VietNambiz
2020 Copyright Gạo Phương Nam. Design by Nina.vn