Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9/2026: Gạo nguyên liệu giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9/2026 tại ĐBSCL ghi nhận gạo nguyên liệu giảm, trong khi nhóm phụ phẩm biến động nhẹ. IR 504 và CL 555 cùng lùi giá, còn Tấm thơm giữ ổn định ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 18/09

Giống Lúa

Giá Mua (VNĐ/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (VNĐ/kg)

Lúa IR 50404

5.900 - 6.000 - 5.900 - 6.000

Lúa Đài Thơm 8

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Lúa OM 5451

5.900 - 6.000 - 5.900 - 6.000

Lúa OM 380

7.500 - 7.600 - 7.500 - 7.600

Lúa OM 18

6.000 - 6.200 - 6.000 - 6.200

Lúa 4218

6.200 - 6.400 - 6.200 - 6.400

Bảng giá lúa hôm nay 18/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Thị trường lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Nguồn cung và nhu cầu thu mua chưa ghi nhận biến động đáng kể.

Tại các địa phương, hoạt động mua bán lúa diễn ra chậm; giá thu mua bốn giống lúa chủ lực trong bảng không thay đổi so với phiên trước.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hiện được ghi nhận như sau:

  • Giá lúa IR 50404 tươi dao động ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 34 tươi dao động ở mức 5.600 - 5.700 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 5451 tươi dao động ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg;
  • Giá lúa OM 18 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg;
  • Giá lúa Đài Thơm 8 tươi dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 18/09

Giá gạo hôm nay giảm ở nhóm nguyên liệu xuất khẩu. IR 504 còn 8.700 - 8.750 đồng/kg, trong khi CL 555 ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg.

Tấm thơm giữ giá 8.500 - 8.600 đồng/kg; cám dao động 7.300 - 7.650 đồng/kg, biên trên tăng nhẹ 50 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo hiện được ghi nhận như sau:

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ (đồng/kg)

Tăng (+), Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

Nếp ruột

18.000

-

18.000

Gạo thường

14.000 - 15.000

- 14.000 - 15.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

-

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000 - 17.000 - 18.000

Gạo Hương Lài

22.000

-

22.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

-

16.000

Gạo Nàng Hoa

21.000 - 21.000

Gạo Sóc thường

17.500

-

17.500

Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

-

21.000

Gạo Nhật

22.000

-

22.000

Bảng giá gạo hôm nay 18/09 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 18/09
Giá gạo nguyên liệu hôm nay đồng loạt điều chỉnh giảm so với ngày trước.

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 8.700 - 8.750 đồng/kg, giảm 100 - 150 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 8.700 - 8.800 đồng/kg, giảm 100 - 150 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.550 - 9.650 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.440 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg;
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 18/09
Giá tấm thơm giữ ổn định, trong khi biên trên của giá cám tăng nhẹ:

  • Tấm thơm: 8.500 - 8.600 đồng/kg;
  • Cám: 7.350 - 7.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg.

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 18/09
Thị trường bán lẻ giữ ổn định ở các nhóm gạo thường và gạo thơm. Giá cụ thể:

  • Gạo thường: 14.000 - 15.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Thái hạt dài: 18.000 - 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Jasmine: 17.000 - 18.000 đồng/kg;
  • Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.;
  • Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg;
  • Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Sóc thường: 17.500 đồng/kg;
  • Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg;
  • Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg;
  • Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg;

3. Giá nếp hôm nay ngày 18/09

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp IR 4625 7.300 - 7.500

-

Nếp 3 Tháng Khô

9.600 - 9.700 -

Phân khúc nếp hôm nay tiếp tục ổn định. Giao dịch trên thị trường chưa ghi nhận biến động mới, giá nếp giữ nguyên so với phiên trước. Cụ thể:

  • Giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;
  • Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 18/09

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục giảm ở Jasmine và gạo trắng 5% tấm, trong khi gạo thơm 5% tấm đi ngang. Giá chào bán của Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan tăng nhẹ. Giá gạo xuất khẩu được ghi nhận theo từng thị trường như sau:

  •  Việt Nam - gạo Jasmine: 526 - 530 USD/tấn, giảm 6 USD/tấn.
  •  Việt Nam - gạo trắng 5% tấm: 423 - 427 USD/tấn, giảm 1 USD/tấn.
  •  Việt Nam - gạo thơm 5% tấm: 440 - 445 USD/tấn, giữ giá.
  •  Thái Lan - gạo trắng 5% tấm: 477 - 481 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn.
  •  Ấn Độ - gạo trắng 5% tấm: 375 - 379 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn.
  •  Ấn Độ - gạo đồ 5% tấm: 377 - 381 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn.
  •  Pakistan - gạo trắng 5% tấm: 419 - 423 USD/tấn, tăng 11 USD/tấn.

Nhìn chung, giá lúa gạo hôm nay 18/09 ghi nhận gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 giảm; lúa tươi, gạo bán lẻ và nếp ổn định, trong khi giá gạo xuất khẩu biến động trái chiều.

Bài viết khác