Sản phẩm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 08/07/2024: Giá gạo tăng nhẹ 50 đồng/kg với gạo nguyên liệu

Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 08/07/2024 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang với lúa. Giá gạo tăng nhẹ 50 đồng/kg với gạo nguyên liệu.

Có thể bạn quan tâm:

1. Giá lúa hôm nay ngày 08/07

Giống Lúa

Giá Mua

(VNĐ/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua

(VNĐ/kg)

Lúa IR 504

7. 000 - 7.200

-

7. 000 - 7.200

Lúa Đài Thơm 8

7.200 - 7.400

-

7.200 - 7.400

Lúa OM 5451

7.600 - 7.700

-

7.600 - 7.700

Lúa OM 18

7.200 - 7.400

-

7.200 - 7.400

Lúa OM 380

6.800 - 7.000 - 6.800 - 7.000

Lúa Nàng Hoa 9

7.600 - 7.700

-

7.600 - 7.700

Lúa Nhật

7.800 - 8.000

-

7.800 - 8.000

 

Giá lúa hôm nay 08/07, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều thay đổi. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá các loại lúa vẫn duy trì ở mức ổn định.

Lúa IR 50404: Giá dao động quanh mức 6.800 - 6.900 đồng/kg.

Lúa Đài thơm 8: Giá từ 7.100 - 7.200 đồng/kg.

Lúa OM 5451: Giá ổn định trong khoảng 7.000 - 7.100 đồng/kg.

Lúa OM 18: Giá dao động từ 7.000 - 7.200 đồng/kg.

Lúa OM 380: Giá từ 7.200 - 7.300 đồng/kg.

Lúa Nhật: Giá dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg.

Lúa Nàng Hoa 9: Giá từ 7.600 - 7.700 đồng/kg.

Lúa Nàng Nhen (khô): Giá giữ nguyên ở mức 20.000 đồng/kg.

 

Có thể bạn quan tâm:

2. Giá gạo hôm nay ngày 08/07

   

Giá Gạo

Giá Bán Tại Chợ

(đồng/kg)

Tăng (+)

Giảm (-)

Giá Mua Hôm Qua (đồng/kg)

-  Nếp ruột

16.000 - 18.000

-

16.000 - 18.000

- Gạo thường

16.000 - 17.000

-

16.000 - 17.000

- Gạo Nàng Nhen

30.000

-

30.000

- Gạo thơm thái hạt dài

20.000 - 21.000

-

20.000 - 21.000

- Gạo thơm Jasmine

18.000 - 20.000

-

18.000 - 20.000

- Gạo Hương Lài

20.000

-

20.000

- Gạo trắng thông dụng

18.000

-

18.000

- Gạo Nàng Hoa

20.000

-

20.000

- Gạo Sóc thường

18.000 - 19.000

-

18.000 - 19.000

- Gạo Sóc Thái

20.000

-

20.000

- Gạo thơm Đài Loan

20.000

-

20.000

  - Gạo Nhật

22.000

-

23.000

- Gạo nguyên liệu IR 504

10.750-10.900 +50 10.750-10.850

Bảng giá lúa gạo hôm nay 08/07 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Giá gạo hôm nay ngày 08/07, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều biến động, thị trường giao dịch chậm và giá cả ổn định.

Trên thị trường gạo, giao dịch diễn ra chậm chạp, giá cả ổn định. Các kho mua vào nhiều nhưng nguồn cung về ít. Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn không có sự điều chỉnh và giao dịch diễn ra đều đặn mặc dù ít gạo đẹp.

Gạo nguyên liệu và thành phẩm IR 504 ngày 08/07

Gạo nguyên liệu IR 504 Hè thu Giá tăng nhẹ 50 đồng, dao động trong khoảng 10.800 - 10.900 đồng/kg.

Gạo thành phẩm IR 504 Giá giữ nguyên ở mức 12.800 - 12.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạo phụ phẩm hôm nay ngày 08/07

Giá các mặt hàng phụ phẩm hôm nay không có sự thay đổi so với ngày hôm qua:

Giá tấm IR 504: 9.100 - 9.200 đồng/kg.

Giá cám khô: 7.000 - 7.100 đồng/kg

Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay ngày 08/07

Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn giữ nguyên:

Gạo Nàng Nhen: 30.000 đồng/kg (giá niêm yết cao nhất).

Gạo Jasmine: 18.000 - 20.000 đồng/kg.

Gạo Nàng hoa: 20.000 đồng/kg.

Gạo tẻ thường: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Thơm thái hạt dài: 20.000 - 21.000 đồng/kg.

Gạo Hương lài: 20.000 đồng/kg.

Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg.

Gạo trắng thông dụng: 17.000 đồng/kg.

Gạo Sóc thường: 18.500 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg.

Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg.

3. Giá nếp hôm nay ngày 08/07

Giống Nếp

Giá mua của thương lái (đồng/kg)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng/kg)

Nếp An Giang (tươi)

-

-

Nếp Long An (tươi)

7.800 - 8.000

-

Nếp Long An (khô)

9.000 - 9.200 -

Nếp An Giang (khô)

-

-

Giá nếp hôm nay không có sự thay đổi so với ngày hôm qua:

Nếp đùm 3 tháng (khô): Từ 8.800 đồng/kg đến 9.000 đồng/kg.

Nếp Long An (khô): 9.000 - 9.200 đồng/kg.

Nếp 3 tháng (tươi)nếp Long An (tươi): Giá vẫn duy trì ổn định.

 

Có thể bạn quan tâm:

4. Giá gạo xuất khẩu trên thị trường hôm nay ngày 08/07

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 470 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 572 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 547 USD/tấn.

Để cập nhật thêm nhiều hơn về thông tin "Giá Lúa Gạo Hôm Nay" vui lòng click xem tại đây

Nguồn: Cổng thông tin Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang

Bài viết khác

Giá cà phê hôm nay 23/01/2026: Điều chỉnh mạnh sau phiên tăng nóng, mốc 100.000 đồng/kg nhanh chóng lùi xa

Giá cà phê hôm nay 23/01 ghi nhận nhịp điều chỉnh đáng chú ý trên thị trường nội địa khi áp lực chốt lời gia tăng sau phiên lập đỉnh lịch sử. Giá thu mua tại Tây Nguyên đồng loạt giảm 700 – 900 đồng/kg, kéo mặt bằng chung lùi về quanh 99.200 đồng/kg.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 23/1/2026: Thị Trường Chững Lại

Ngày 23/1/2026, thị trường lúa gạo trong nước ghi nhận trạng thái ổn định hiếm thấy khi giá hầu hết các chủng loại lúa và gạo gần như không biến động. Giao dịch lúa Đông Xuân diễn ra chậm, nguồn hàng về ít, trong khi thị trường xuất khẩu giữ mặt bằng giá tương đối vững. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của cả nông dân lẫn doanh nghiệp thu mua trong giai đoạn cận Tết.

Giá cà phê hôm nay 22/01/2026: Nội địa bứt phá, chính thức vượt mốc 100.000 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay (22/01/2026) ghi nhận cú bật mạnh trên toàn thị trường nội địa. Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.800 – 2.100 đồng/kg, đưa mặt bằng giá lên 99.500 – 100.200 đồng/kg, chính thức xác lập mốc lịch sử mới.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 22/1/2026: Gạo Tăng Giá Nhẹ

Ngày 22/1/2026, thị trường lúa gạo trong nước tiếp tục ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa lúa và gạo. Trong khi giá lúa tươi duy trì ổn định tại hầu hết các địa phương, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng từ 150 – 300 đồng/kg. Dù giao dịch vẫn diễn ra chậm, nhưng diễn biến giá cho thấy thị trường gạo đang chịu tác động tích cực từ nhu cầu xuất khẩu.

Giá cà phê hôm nay 21/01/2026: Thị trường quay đầu giảm mạnh, mốc 100.000 đồng/kg lùi xa

Giá cà phê hôm nay (21/01/2026) tại khu vực Tây Nguyên bất ngờ lao dốc sau chuỗi phiên tăng nóng trước đó. Áp lực điều chỉnh từ thị trường thế giới đã kéo giá nội địa giảm sâu 1.300 – 1.400 đồng/kg, đưa mặt bằng giá chung lùi về quanh mốc 98.200 đồng/kg.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 21/1/2026: Giao Dịch Khởi Sắc

Ngày 21/1/2026, thị trường lúa gạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận tín hiệu tích cực về giao dịch, khi hoạt động mua bán sôi động hơn so với hôm trước. Dù vậy, mặt bằng giá lúa và gạo vẫn duy trì trạng thái ổn định, cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn cân bằng, chưa xuất hiện biến động mạnh về giá nhưng có dấu hiệu cải thiện về sức mua.

Giá cà phê hôm nay 20/01/2026: Giá nội địa áp sát mốc 100.000 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay ngày 20/01/2026 ghi nhận đà phục hồi rõ nét tại thị trường nội địa, khi giá thu mua tại các tỉnh Tây Nguyên đồng loạt tăng 400–600 đồng/kg. Mặt bằng giá tiếp tục duy trì ở vùng cao, tiến sát mốc 100.000 đồng/kg.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 20/1/2026: Một Số Loại Gạo Tăng Giá

Thị trường lúa gạo trong nước ngày 20/1/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa lúa và gạo. Trong khi giá lúa tươi tiếp tục duy trì ổn định tại nhiều địa phương, một số dòng gạo nguyên liệu – đặc biệt là gạo Đài Thơm 8 – tăng thêm 200 đồng/kg. Tuy vậy, giao dịch mua bán nhìn chung vẫn chậm, cho thấy thị trường đang trong giai đoạn điều chỉnh nhẹ và chờ thêm lực đẩy từ nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 19/1/2026: Thị Trường Trầm Lắng

Thị trường lúa gạo trong nước ngày 19/1/2026 tiếp tục ghi nhận trạng thái ổn định trên diện rộng. Giao dịch mua bán diễn ra chậm, sức mua chưa có đột biến, tuy nhiên giá gạo thành phẩm vẫn giữ ở mức cao, phản ánh nhu cầu tiêu thụ ổn định và nguồn cung chưa thực sự dồi dào. Diễn biến này cho thấy thị trường đang trong giai đoạn “nghe ngóng”, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ cả trong nước lẫn xuất khẩu.

Giá Lúa Gạo Hôm Nay Ngày 17/1/2026: Gạo Phụ Phẩm Nhích Nhẹ

Ngày 17/1/2026, thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái trầm lắng. Giao dịch mua bán diễn ra chậm, giá lúa và gạo nhìn chung ổn định so với hôm qua. Điểm đáng chú ý trong ngày là giá phụ phẩm gạo, đặc biệt là tấm, tăng nhẹ 100 đồng/kg, phản ánh nhu cầu tiêu thụ có dấu hiệu cải thiện ở nhóm sản phẩm phụ trợ.